Tổng quan về Công văn 2079/TCT-CS năm 2016
Công văn 2079/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng các quy định về ưu đãi thuế TNDN, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Nội dung trọng tâm về chính sách ưu đãi thuế TNDN
Công văn tập trung hướng dẫn các nguyên tắc xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu công nghệ cao, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN theo quy định pháp luật.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế nhấn mạnh các điểm lưu ý sau:
- Xác định đúng địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án đầu tư và danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và đầu tư có hiệu lực tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ quyết toán.
- Xử lý trường hợp không đáp ứng điều kiện: Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi thuế trong một năm tính thuế nào đó thì không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2079/TCT-CS mang lại sự minh bạch và thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và đầu tư. Đồng thời, văn bản cũng hạn chế các tranh chấp không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2079/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06.3/HC.2016 ngày 25/3/2016 của Công ty TNHH Hoàn Cầu và công văn số 995/CT-TT1 ngày 2/2/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc Công ty Hoàn Cầu được giảm 30% số thuế TNDN năm 2011 và không tính lãi đối với Khoản tiền cho cá nhân mượn. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế TNDN đối với Khoản tiền cho vay không tính lãi
- Tại Khoản 2 Điều 36 Chương IV Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa 11 quy định về nguyên tắc ấn định thuế:
“2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp”.
- Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nêu trên quy định người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:
“Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
- Tại Khoản 3.2 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
“3.2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời Điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nếu hợp đồng giữa Công ty Hoàn Cầu và bà Thủy là hợp đồng cho vay tiền nhưng không tính lãi từ các nguồn thu mà Công ty tạm thời chưa sử dụng thì đây là hoạt động cho vay vốn không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường, thuộc trường hợp bị ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trường hợp xác định giao dịch giữa Công ty Hoàn Cầu và bà Thủy không phải là giao dịch vay, Công ty Hoàn Cầu không phát sinh thu nhập từ hoạt động cho bà Thủy mượn tiền thì xem xét không ấn định thuế đối với giao dịch này.
2. Về trường hợp miễn giảm 30% thuế TNDN trong năm 2011
- Tại Điểm 11 Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“Thu nhập khác là các Khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà Khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các Khoản thu nhập sau:
11. Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ Khoản bị phạt, bị trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật”.
- Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân quy định:
“1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
….
c) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghề thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng một trong các tiêu chí dưới đây để xác định hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong năm 2011:
- Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc số lao động thấp nhất của ngành nghề trong số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.
….
e) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ các hoạt động: kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thu nhập từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản”.
Căn cứ các quy định nêu trên và hợp đồng hợp tác đầu tư - kinh doanh bất động sản số 01/HTĐT ngày 17/12/2010 giữa Công ty và Công ty 584, biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư - kinh doanh bất động sản số 01/HĐĐT ngày 17/12/2010 và Phụ lục hợp đồng: trường hợp Công ty Hoàn Cầu trong năm 2011 ký hợp đồng góp vốn đầu tư cùng thực hiện dự án xây dựng cao ốc dân cư với Công ty Khai thác Công trình 584 (Công ty A), Công ty Hoàn Cầu đã góp đủ vốn theo thỏa thuận nhưng do Công ty A không thực hiện đúng tiến độ góp vốn nên hai bên thực hiện thanh lý hợp đồng và Công ty A phải trả lãi theo mức lãi suất vay quá hạn của Ngân hàng của phần góp vốn trễ hạn cho Công ty Hoàn Cầu theo quy định tại hợp đồng thì Khoản thu nhập này được xác định là Khoản thu nhập khác phát sinh từ tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng. Trường hợp Công ty Hoàn Cầu đáp ứng các Điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc ưu đãi giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Hoàn Cầu biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2854/TCT-DNL năm 2016 về khai thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp Lô 12W do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 4Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2854/TCT-DNL năm 2016 về khai thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp Lô 12W do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2079/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2079/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
