Giới thiệu chung về Công văn 2078/BCT-TTTN năm 2022
Công văn 2078/BCT-TTTN được ban hành bởi Bộ Công thương nhằm mục đích điều hành hoạt động kinh doanh xăng dầu, điều chỉnh mức trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá (BOG) và xác định giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Nội dung cốt lõi về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Công văn đưa ra các quy định cụ thể về việc thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với từng loại mặt hàng xăng dầu cụ thể nhằm tạo nguồn dư địa điều hành giá trong các kỳ tiếp theo:
- Xăng E5RON92: Thực hiện trích lập Quỹ bình ổn giá theo mức quy định cụ thể tại thời điểm điều hành nhằm bảo đảm số dư quỹ ổn định.
- Xăng RON95: Áp dụng mức trích lập phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thành phẩm thế giới, hỗ trợ giảm áp lực tăng giá trong nước.
- Dầu diesel và Dầu hỏa: Điều chỉnh mức trích lập linh hoạt, bảo đảm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân.
- Dầu mazut: Quy định mức trích lập cụ thể đối với mặt hàng dầu mazut nhằm đồng bộ hóa các biện pháp bình ổn giá năng lượng.
Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Để hạn chế mức tăng giá quá cao của các mặt hàng xăng dầu trong nước so với đà tăng của giá thế giới, Công văn hướng dẫn việc chi sử dụng Quỹ BOG:
- Mục đích chi sử dụng: Hỗ trợ giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội, hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sau các biến động thị trường.
- Đối tượng áp dụng chi: Áp dụng chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng hoặc dầu có mức tăng giá mạnh, vượt quá ngưỡng chịu đựng của thị trường nếu không có sự can thiệp từ Quỹ.
Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định như sau:
- Mức giá trần: Giá bán các mặt hàng xăng dầu không được cao hơn mức giá do Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính công bố tại kỳ điều hành.
- Trách nhiệm của thương nhân: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống của mình nhưng không được vượt quá mức giá tối đa đã được quy định.
Thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
Công văn quy định rõ mốc thời gian áp dụng các biện pháp điều hành giá xăng dầu để các đơn vị kinh doanh nghiêm túc triển khai:
- Thời điểm áp dụng trích lập và chi Quỹ BOG: Được áp dụng thống nhất từ khung giờ quy định cụ thể trong ngày ban hành công văn.
- Thời điểm áp dụng giá bán mới: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không được sớm hơn thời điểm cơ quan quản lý nhà nước công bố điều hành.
- Trách nhiệm giám sát: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về giá bán và bảo đảm nguồn cung xăng dầu trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2078/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 5837/BTC-QLG ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 211/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ công văn số 2902/BTC-QLG ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 373/BTC-QLG ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 20 tháng 4 năm 2022 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 12/4/2022 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) |
| (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 26.471 | 27.134 | 663 | 2,50 |
| 2. Xăng RON95-III | 27.317 | 27.992 | 675 | 2,47 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 24.380 | 25.359 | 979 | 4,01 |
| 4. Dầu hỏa | 23.027 | 23.828 | 801 | 3,48 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 21.410 | 22.050 | 640 | 2,99 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 400 đồng/lít;
- Xăng RON95: 500 đồng/Iít;
- Dầu điêzen: 100 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 100 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 250 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 27.134 đồng/lít;
- Xăng RON95-III; không cao hơn 27.992 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 25.359 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 23.828 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 21.800 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 21 tháng 4 năm 2022.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 21 tháng 4 năm 2022.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 21 tháng 4 năm 2022, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 9 | 12/4/22 | 116.040 | 118.900 | 126.730 | 131.920 | 707.660 | 22720.00 | 23025.00 |
| 8 | 13/4/22 | 120.840 | 123.510 | 131.480 | 138.580 | 717.900 | 22720.00 | 23020.00 |
| 7 | 14/4/22 | 126.340 | 128.750 | 139.770 | 145.670 | 724.550 | 22720.00 | 23040.00 |
| 6 | 15/4/22 | - | - | - | - | - | 22720.00 | 23040.00 |
| 5 | 16/4/22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 17/4/22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 18/4/22 | 129.160 | 132.560 | 143.270 | 146.760 | 725.050 | 22760.00 | 23060.00 |
| 2 | 19/4/22 | 128.790 | 132.190 | 141.680 | 146.210 | 730.550 | 22760.00 | 23095.00 |
| 1 | 20/4/22 | 125.690 | 129.090 | 137.960 | 144.130 | 716.690 | 22760.00 | 23105.00 |
|
| Bquân | 124.477 | 127.500 | 136.815 | 142.212 | 720.400 | 22,737.14 | 23,055.00 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 550 đồng/lít xăng E5, 650 đồng/lít xăng RON95, 500 đồng/lít dầu điêzen, 350 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 400 đồng/lít xăng E5, 500 đồng/lít xăng RON95, 100 đồng/lít dầu điêzen, 100 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 1403/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 1674/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 1846/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 9621/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 9139/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 2531/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 2738/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 3011/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị quyết 18/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Công văn 1403/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12Công văn 1674/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 1846/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 9621/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 9139/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 2531/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17Công văn 2738/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 18Công văn 3011/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 2078/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 2078/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
