Giới thiệu về Công văn 2067/TCT-CS năm 2015
Công văn 2067/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế đối với các khoản chi hỗ trợ, chiết khấu thương mại và các khoản thu nhập phát sinh liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho người nộp thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản nhận hỗ trợ và chiết khấu
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể để phân biệt nghĩa vụ thuế GTGT tùy thuộc vào bản chất của khoản tiền nhận được:
- Trường hợp nhận hỗ trợ không kèm dịch vụ: Khi doanh nghiệp nhận các khoản tiền hỗ trợ tài chính, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán hoặc chiết khấu thương mại bằng tiền từ nhà cung cấp, doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Quy định về chứng từ: Đối với trường hợp nhận tiền hỗ trợ thuần túy, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật kế toán mà không cần phải xuất hóa đơn GTGT. Phía nhà cung cấp chi tiền căn cứ vào chứng từ chi để hạch toán chi phí theo quy định.
- Trường hợp nhận hỗ trợ kèm theo dịch vụ: Nếu khoản tiền nhận được từ nhà cung cấp là để thực hiện các dịch vụ cụ thể như quảng cáo, tiếp thị, trưng bày sản phẩm, khuyến mại hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác, doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan
Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng làm rõ phương án xử lý thuế TNDN đối với các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động hỗ trợ thương mại:
- Đối với bên nhận hỗ trợ: Các khoản tiền hỗ trợ, chiết khấu thương mại nhận được bằng tiền hoặc bằng hàng hóa phải được hạch toán đầy đủ vào thu nhập khác hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán (tùy theo phương pháp hạch toán kế toán) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.
- Đối với bên chi hỗ trợ: Các khoản chi hỗ trợ, chiết khấu thương mại cho khách hàng nếu có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thương mại để phân loại chính xác bản chất của khoản tiền nhận được là hỗ trợ tài chính thuần túy hay là khoản thanh toán cho dịch vụ cung cấp.
- Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hệ thống chứng từ bao gồm: hợp đồng mua bán, thỏa thuận hỗ trợ, biên bản xác nhận doanh số đạt chỉ tiêu, chứng từ thu - chi tiền để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện hạch toán kế toán chính xác các khoản chiết khấu, hỗ trợ vào sổ sách kế toán theo đúng niên độ kế toán phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2067/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 486/CT-TTr ngày 04/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận vướng mắc về chính sách thuế GTGT và việc phát hành, sử dụng hóa đơn của Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thuận Hòa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc bà Nguyễn Thị Ngọc Giang lập hóa đơn GTGT khi không còn là chủ của Doanh nghiệp tư nhân TM Thuận Hòa.
Căn cứ Khoản 4 Điều 143 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân;
Căn cứ Điều 145 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về bán doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận nêu tại công văn số 486/CT-TTr ngày 04/02/2015.
2. Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chưa có hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi.
Về nội dung tương tự, ngày 23/4/2012 Tổng cục Thuế đã có công văn số 1368/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Cục Thuế tỉnh Bình Phước. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ hướng dẫn tại công văn số 1368/TCT-CS nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2077/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2030/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Công văn 1368/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2077/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2030/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2067/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2067/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
