Giới thiệu chung về Công văn 2030/TCT-CS năm 2015
Công văn 2030/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp và chuyển nhượng tài sản.
Nội dung cốt lõi và phân tích chính sách thuế
Dưới đây là các quy định chi tiết và phân tích chuyên sâu về chính sách thuế được đề cập trong văn bản:
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này nhằm hỗ trợ dòng tiền cho các doanh nghiệp thực hiện mua bán, sáp nhập dự án, tránh việc ứ đọng vốn thuế GTGT đầu vào ở khâu chuyển nhượng.
- Điều kiện bắt buộc để áp dụng chính sách không kê khai thuế:
- Về chủ thể nhận chuyển nhượng: Phải là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã).
- Về mục đích sử dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Về hồ sơ pháp lý: Giao dịch phải có đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án, văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển nhượng dự án đầu tư và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Các trường hợp ngoại lệ phải kê khai và nộp thuế GTGT:
- Chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hoạt động bán lẻ từng tài sản riêng lẻ thuộc dự án đầu tư (không phải chuyển nhượng toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư) thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định của tài sản đó.
- Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án:
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT.
- Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
Đánh giá tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2030/TCT-CS mang lại những tác động pháp lý và kinh tế rõ rệt:
- Giảm thiểu thủ tục hành chính: Giúp đơn giản hóa quy trình kê khai, hoàn thuế cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng khi thực hiện các giao dịch M&A (mua bán và sáp nhập) quy mô lớn.
- Tạo môi trường đầu tư thông thoáng: Khuyến khích các nhà đầu tư chuyển nhượng dự án cho các đơn vị có năng lực tài chính tốt hơn để tiếp tục triển khai, tránh lãng phí tài nguyên đất đai và nguồn lực xã hội.
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý thuế: Giúp các Cục Thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để hướng dẫn doanh nghiệp, hạn chế tối đa việc áp dụng sai quy định dẫn đến truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2030/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12/VCM ngày 03/4/2015 của Công ty TNHH Việt Nam Create Medic về chứng từ của khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
+ Tại điểm b khoản 2.5 Điều 6 quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Chi tiền lương tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty; Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Create Medic (Công ty) tại hợp đồng lao động ký với người nước ngoài làm việc cho Công ty có ghi khoản chi tiền học phí cho con của người lao động học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được Công ty chi trả không trái với quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và theo trình bày của Công ty thì Trường dạy con em người Nhật tại thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Lãnh sự quán Nhật Bản tại thành phố Hồ Chí Minh không có hóa đơn, chỉ có chứng từ là giấy yêu cầu thanh toán và phiếu thu học phí do Trường cung cấp thì các chứng từ này cùng với chứng từ chi của Công ty theo quy định là căn cứ để Công ty hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1377/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2067/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2030/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2030/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
