Giới thiệu về Công văn 2063/BTNMT-PC năm 2021
Công văn 2063/BTNMT-PC được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm triển khai công tác rà soát toàn diện các quy định của pháp luật đất đai. Đây là hoạt động pháp lý quan trọng nhằm phát hiện các điểm chồng chéo, mâu thuẫn và vướng mắc thực tế giữa Luật Đất đai với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, từ đó đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
Mục đích và yêu cầu của việc rà soát pháp luật đất đai
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
- Nhận diện rõ ràng các quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu thống nhất hoặc không còn phù hợp với thực tiễn giữa Luật Đất đai năm 2013 và các luật mới ban hành như Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Quy hoạch.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước.
Các nội dung trọng tâm cần rà soát
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị các cơ quan, địa phương tập trung rà soát các nhóm nội dung cốt lõi sau:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá sự tương thích và đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch ngành quốc gia nhằm tránh chồng chéo khi triển khai dự án.
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Làm rõ các vướng mắc trong thủ tục hành chính, thẩm quyền quyết định, đặc biệt là việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Xem xét cơ chế xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường, các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất nhằm hạn chế khiếu nại, khiếu kiện.
- Tiếp cận đất đai cho dự án đầu tư: Tháo gỡ các rào cản đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước khi thực hiện các dự án nhà ở thương mại, dự án khu đô thị, dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận: Đơn giản hóa quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các loại hình bất động sản mới phát sinh trên thực tế.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ động rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao có liên quan đến đất đai để đề xuất sửa đổi đồng bộ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn áp dụng pháp luật tại địa phương, gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ kết quả rà soát, xây dựng báo cáo trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án xử lý nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2063/BTNMT-PC | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ; |
Ngày 15 tháng 3 năm 2021, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật ban hành Quyết định số 376/QĐ-TCT về Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác. Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì tổ chức rà soát quy định pháp luật về đất đai.
Thực hiện Kế hoạch nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý Cơ quan trong phạm vi chức năng và thực tiễn quản lý nhà nước; thông tin, phản ánh những quy định của pháp luật về đất đai có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển và những quy định của pháp luật không còn phù hợp, mâu thuẫn với pháp luật đất đai nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi kèm theo Công văn này các Biểu mẫu để quý cơ tham khảo, sử dụng trong quá trình rà soát.
Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng đề nghị quý Cơ quan phối hợp, gửi kết quả rà soát bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Pháp chế), đồng thời gửi qua thư điện tử: pthue@monre.gov.vn trước ngày 10 tháng 5 năm 2021 để tổng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý, xử lý theo thẩm quyền.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Cơ quan./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 01
(Kèm theo Công văn số 2063/BTNMT-PC ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ĐÃ ĐƯỢC RÀ SOÁT
| STT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản | Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản | Thời điểm có hiệu lực |
| I. LUẬT, BỘ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| II. PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| III. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| IV. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| V. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| VI. THÔNG TƯ | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| VII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC | ||||
| 1. |
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
Mẫu số 02
(Kèm theo Công văn số 2063/BTNMT-PC ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC CHI TIẾT
Văn bản quy phạm pháp luật đất đai có quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển
A. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ QUY ĐỊNH MÂU THUẪN, CHỒNG CHÉO
| STT | Tên văn bản được rà soát1 | Phân tích quy định mâu thuẫn, chồng chéo | Phương án xử lý |
| I. LUẬT, BỘ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI2 | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| II. PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| III. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| IV. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| V. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| VI. THÔNG TƯ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| VII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
____________________
1 Sắp xếp theo tiêu chí: Thứ tự văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn; thứ tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau.
2 Tiêu chí sắp xếp có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu rà soát của Nhóm (ví dụ, có thể sắp xếp văn bản theo nhóm vấn đề, lĩnh vực văn bản điều chỉnh)
B. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ QUY ĐỊNH BẤT CẬP, KHÔNG PHÙ HỢP THỰC TIỄN
| STT | Tên văn bản được rà soát3 | Phân tích quy định bất cập, không phù hợp thực tiễn | Phương án xử lý |
| I. LUẬT, BỘ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI4 | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| II. PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| III. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| IV. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| V. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| VI. THÔNG TƯ | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
| VII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC | |||
| 1. |
|
|
|
| 2. |
|
|
|
| … |
|
|
|
____________________
3 Sắp xếp theo tiêu chí: Thứ tự văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn; thứ tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau.
4 Tiêu chí sắp xếp có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu rà soát của Nhóm (ví dụ, có thể sắp xếp văn bản theo nhóm vấn đề, lĩnh vực văn bản điều chỉnh)
- 1Công văn 4194/BTNMT-TTr năm 2013 rà soát tình hình chấp hành pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn của dự án thủy điện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 2072/QĐ-BTNMT năm 2019 về Kế hoạch truyền thông trong quá trình xây dựng, trình dự án Luật đất đai sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 390/QĐ-BTNMT năm 2021 về Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Công văn 1334/BTNMT-PC năm 2022 về sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và hướng dẫn trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Công văn 1815/BTP-KTrVB năm 2022 về kết quả kiểm tra Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Công văn 4194/BTNMT-TTr năm 2013 rà soát tình hình chấp hành pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn của dự án thủy điện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 2072/QĐ-BTNMT năm 2019 về Kế hoạch truyền thông trong quá trình xây dựng, trình dự án Luật đất đai sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 390/QĐ-BTNMT năm 2021 về Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Công văn 1334/BTNMT-PC năm 2022 về sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và hướng dẫn trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Công văn 1815/BTP-KTrVB năm 2022 về kết quả kiểm tra Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 2063/BTNMT-PC năm 2021 về rà soát pháp luật đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 2063/BTNMT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
