Giới thiệu chung về Công văn 20512/QLD-ĐK
Công văn 20512/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm đính chính các thông tin chưa chính xác hoặc có sự sai lệch trong các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc đã được ban hành trước đó. Đây là hoạt động hành chính pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất của cơ sở dữ liệu dược phẩm lưu hành trên thị trường Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu, sản xuất và phân phối thuốc.
Nội dung đính chính thông tin quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành
Nội dung cốt lõi của Công văn 20512/QLD-ĐK xoay quanh việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa các thông tin kỹ thuật cũng như thông tin pháp lý của các loại thuốc đã được cấp phép. Các nội dung đính chính cụ thể bao gồm:
- Đính chính thông tin về tên thuốc và hoạt chất: Sửa đổi các lỗi chính tả, lỗi dịch thuật hoặc sự nhầm lẫn trong tên thương mại của thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng của các thành phần có trong công thức thuốc nhằm tránh gây hiểu nhầm cho người sử dụng và cơ quan quản lý.
- Đính chính quy cách đóng gói và dạng bào chế: Điều chỉnh các thông tin liên quan đến dạng bào chế (ví dụ: viên nén, viên nang, dung dịch tiêm) và quy cách đóng gói thực tế của sản phẩm cho phù hợp với hồ sơ đăng ký đã được phê duyệt.
- Đính chính thông tin nhà sản xuất và nhà đăng ký: Cập nhật hoặc sửa đổi tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đóng gói hoặc cơ sở đăng ký lưu hành thuốc do có sự thay đổi hành chính hoặc sai sót trong quá trình soạn thảo quyết định ban đầu.
- Đính chính tuổi thọ và tiêu chuẩn chất lượng: Xác định lại thời hạn sử dụng (tuổi thọ) của thuốc và tiêu chuẩn chất lượng áp dụng (như Dược điển Việt Nam, Dược điển Mỹ, Dược điển Anh hoặc tiêu chuẩn cơ sở) để làm căn cứ kiểm nghiệm chất lượng thuốc khi lưu hành.
Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
Để đảm bảo các nội dung đính chính được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các đối tượng liên quan:
- Đối với các cơ sở đăng ký và sản xuất thuốc: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu thông tin đính chính với hồ sơ gốc và thực hiện các thủ tục nhập khẩu, sản xuất, in nhãn hộp, tờ hướng dẫn sử dụng theo đúng thông tin đã được đính chính tại công văn này.
- Đối với các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng thuốc: Sử dụng các thông tin đã được đính chính làm căn cứ pháp lý để tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng các lô thuốc nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước khi lưu hành trên thị trường.
- Đối với các cơ quan quản lý y tế địa phương (Sở Y tế các tỉnh, thành phố): Giám sát hoạt động lưu hành, phân phối thuốc của các doanh nghiệp trên địa bàn theo đúng các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại quyết định đính chính này.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 20512/QLD-ĐK thể hiện sự sâu sát và kịp thời của Cục Quản lý Dược trong công tác quản lý nhà nước về dược phẩm. Văn bản giúp:
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi thông tin trên nhãn thuốc không đồng nhất với quyết định cấp phép ban đầu do sai sót hành chính.
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh thông qua việc cung cấp thông tin chính xác tuyệt đối về nguồn gốc, xuất xứ, hàm lượng và hạn dùng của thuốc.
- Tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu đối với các lô thuốc nhập khẩu có thông tin đã được đính chính kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20512/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Cục Quản lý Dược nhận được công văn của các công ty đăng ký thuốc đề nghị đính chính thông tin trong các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuốc lưu tại Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Dược thông báo đính chính một số nội dung trong các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành đối với các thuốc tại Phụ lục kèm theo Công văn này.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC 08 THUỐC ĐƯỢC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Kèm theo công văn số 20512/QLD-ĐK ngày 09/12/2019 của Cục Quản lý Dược)
| TT | Tên thuốc | Công ty đăng ký | Số đăng ký | Số Quyết định/Số công văn | Ngày Quyết định/Công văn | Nội dung đính chính | Thông tin đã ghi | Thông tin đính chính |
| 1 | Neublod | Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây | GC-0233-14 | 15672/QLD-ĐK | 12/09/2019 | Số đăng ký | GC-233-14 | GC-0233-14 |
| 2 | Ocefacef 250 | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây | VD-20737-14 | 15676/QLD-ĐK | 12/09/2019 | Hiệu lực số đăng ký | “12 tháng kể từ ngày giấy đăng ký hết hiệu lực (06/12/2019)” | “12 tháng kể từ ngày ký công văn này” |
| 3 | Usabetic VG 50 | Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A | VD-27783-17 | 406/QĐ-QLD | 19/09/2017 | Tên thuốc | Usabetic VG 50 | Usabetic - VG 50 |
| 4 | Greenramin | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây | VD-27884-17 | 406/QĐ-QLD | 19/09/2017 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Mỗi ống 15 ml chứa: Sắt III (dưới dạng sắt protein succinylat) 40 mg | Mỗi ống 15 ml chứa: Sắt protein succinylat 800mg tương ứng với Fe (III) 40mg |
| 5 | Clodifen 200 | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | VD-30805-18 | 442/QĐ-QLD | 05/07/2018 | Địa chỉ nhà sản xuất | Số 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam | Số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam |
| 6 | Clodifen 400 | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | VD-30806-18 | 442/QĐ-QLD | 05/07/2018 | Địa chỉ nhà sản xuất | Số 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam | Số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam |
| 7 | Fascip 250 | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | VD-30807-18 | 442/QĐ-QLD | 05/07/2018 | Địa chỉ nhà sản xuất | Số 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam | Số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam |
| 8 | Amoxicilin 875 mg | Công ty CPDP Hà Tây | VD-31665-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Amoxicilin (dưới dạng amoxcilin trihydrat) 875 mg | Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 875 mg |
| 9 | Cồn y tế 90° | Công ty CPDP Hà Tây | VD-31678-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Cồn y tế 90 | Cồn y tế 90° |
| 10 | Eurbic | Công ty CPDP Hà Tây | VD-31683-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Meloxicam 15 mg | Meloxicam 7,5 mg |
| 11 | Vitamin B6 10 mg | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây | VD-31698-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ 1000 viên | Lọ 1000 viên |
| 12 | Glucanat | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun | VD-31762-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Tên thuốc | Glucanat | Gucanat |
| 13 | TP Natri clorid 0,9% | Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát | VD-31909-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Quy cách đóng gói | Mỗi 25 ml chứa Natri clorid 4,5g | Mỗi 500 ml chứa Natri clorid 4,5g |
| 14 | Việt dược trị ho | Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Minh | VD-32361-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Tên thuốc | Việt dược trị ho | Việt dược trị ho trị hen |
| 15 | Cefazolin 2g | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | VD-32363-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Địa chỉ nhà sản xuất | Số 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam | Số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam |
| 16 | Deslornine | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | VD-32364-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ xé hoặc vỉ nhôm-nhôm); Hộp 1 túi nhôm chứa 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC) | Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ xé hoặc vỉ nhôm-nhôm); Hộp 1 túi nhôm chứa 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm/PVC-PVdC) |
| 17 | TaclaGSV | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây | VD-32622-19 | 303/QĐ-QLD | 10/05/2019 | Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ 60 ml | Hộp 1 chai 60 ml |
| 18 | Hắc hổ hoạt lạc cao | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 | VD-33574-19 | 652/QLD-ĐK | 23/10/2019 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Mỗi 20g cao xoa chứa: Menthol 1,6g; Tinh dầu bạc hà 2,18g; Long não 3,18g; Tinh dầu quế 0,3g; Tinh dầu đinh hương 0,4g; Eucalyptol 0,43g; Methyl Salicylat 0,4g | Mỗi 20g cao xoa chứa: Menthol 1,6g; Tinh dầu bạc hà 2,18g; Long não 3,18g; Tinh dầu quế 0,3g; Tinh dầu đinh hương 0,4g; Eucalyptol 0,43 g; Methyl Salicylat 4g |
| 19 | Hắc hổ hoạt lạc cao | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 | VD-33574-19 | 652/QLD-ĐK | 23/10/2019 | Quy cách đóng gói | H?p 1 l? 20g | Hộp 01 lọ 20g |
| 20 | Dokreal | Công ty TNHH Thương mại Phú Lâm Trang | VD-33973-19 | 652/QLD-ĐK | 23/10/2019 | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Isotretinoin 20 mg | Isotretinoin 25 mg |
Danh mục gồm 4 trang 20 thuốc
- 1Công văn 19265/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 19993/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 20950/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 511/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Quyết định 406/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 992 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 159 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 442/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 711 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 162 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Quyết định 108/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 1064 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 164 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 4Quyết định 303/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 141 thuốc sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực 5 năm - Đợt 164 (bổ sung) do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 19265/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 19993/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 20950/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 511/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 20512/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 20512/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2019
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Thành Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
