Giới thiệu về Công văn 2047/TCT-CS năm 2014
Công văn 2047/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng ưu đãi, đặc biệt là trong các giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và đầu tư.
Nội dung trọng tâm về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi, trình tự thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới. Dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng mức miễn, giảm tương ứng theo quy định pháp luật tại thời điểm được quyết định cho thuê đất.
- Xử lý chuyển tiếp về ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án được cấp phép đầu tư hoặc được thuê đất trước thời điểm các Nghị định mới về thu tiền thuê đất có hiệu lực, công văn hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng ưu đãi theo nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định mới.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm: Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Hướng dẫn chi tiết việc xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Một trong những nội dung quan trọng được hướng dẫn là việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản:
- Tiền thuê đất được miễn trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tiến độ xây dựng cơ bản thực tế và phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 2047/TCT-CS đã tháo gỡ nhiều nút thắt pháp lý cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư lớn, giúp minh bạch hóa quá trình tính và thu tiền thuê đất. Việc hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo, không thống nhất giữa các cơ quan thuế địa phương, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2047/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Trả lời công văn số 3616/CT-THNVDT ngày 20/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc trong thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định đối tượng áp dụng giảm tiền thuê đất:
“1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, từ năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 2 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.
Số tiền thuê đất làm căn cứ xem xét giảm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và quy định tại Thông tư này là số tiền thuê đất phát sinh trong năm chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.”
Theo Khoản 1, Điều 3 Hợp đồng số 62-98/HĐ-TĐ thì trong thời gian thực hiện hợp đồng, Công ty cổ phần XNK Bình Định không được chuyển giao khu đất trong tổ chức, cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào nếu chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo đó, Công ty cổ phần XNK Bình Định đã sử dụng đất sai mục đích.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Định đã bán tài sản trên đất và ủy quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH Thương mại Hà Thanh. Theo đó, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Định sử dụng đất không đúng mục đích nên không đáp ứng quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính. Do đó, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Định không thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 2Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2359/TCT-CS năm 2014 giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3368/TCT-KK năm 2014 về việc sửa đổi quy trình miễn giảm thuế theo Quyết định 1444/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 485/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1372/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2359/TCT-CS năm 2014 giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3368/TCT-KK năm 2014 về việc sửa đổi quy trình miễn giảm thuế theo Quyết định 1444/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 485/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2047/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2047/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
