Giới thiệu về Công văn 2038/TCT-KK năm 2013
Công văn 2038/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp Việt Nam về thủ tục đăng ký thuế, phân loại phương pháp tính thuế và quy trình nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hợp đồng hợp tác, cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2038/TCT-KK
1. Quy định về đăng ký thuế và cấp mã số thuế nộp thay
- Bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 10 số (mã số thuế nộp thay). Mã số thuế này được sử dụng riêng cho mục đích kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài.
- Trường hợp bên Việt Nam ký kết nhiều hợp đồng với nhiều nhà thầu nước ngoài khác nhau, bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp các mã số thuế nộp thay tương ứng cho từng nhà thầu để đảm bảo việc quản lý, theo dõi nghĩa vụ thuế theo từng hợp đồng riêng biệt.
- Mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam không được sử dụng để kê khai, nộp các loại thuế khác thuộc nghĩa vụ thuế riêng của chính doanh nghiệp Việt Nam đó.
2. Các phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất, áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp kê khai (Khấu trừ): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài sẽ trực tiếp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) ấn định trên doanh thu tính thuế.
3. Thủ tục, hồ sơ và thời hạn khai thuế nhà thầu
- Hồ sơ khai thuế nhà thầu đối với trường hợp bên Việt Nam nộp thay bao gồm: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) và các tài liệu giải trình liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng.
4. Xử lý vướng mắc khi điều chỉnh hợp đồng và hoàn thuế nộp thừa
- Khi có sự thay đổi về giá trị hợp đồng, nội dung công việc hoặc phương thức thanh toán dẫn đến biến động về số thuế nhà thầu phải nộp, các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng và thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh số thuế phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp số thuế nhà thầu đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế sau khi quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng, bên Việt Nam (đối tượng nộp thay) được thực hiện thủ tục bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2038/TCT-KK giúp làm rõ các bước thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý thu thuế, thanh tra, kiểm tra thuế đối với dòng tiền thanh toán ra nước ngoài một cách chặt chẽ và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2038/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH POSCO SS-VINA |
Trả lời công văn số 53/PSSV-KT đề ngày 11/03/2013 của Công ty TNHH POSCO SS-VINA (PSSV) đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định "1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đang thực hiện nghĩa vụ thuế theo một trong ba phương pháp như hướng dẫn tại Chương II Thông tư này thì phải tiếp tục khai, nộp thuế theo phương pháp đang thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng"
Căn cứ, Mục 1, Chương II Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng chịu thuế GTGT và thu nhập chịu thuế TNDN.
1. Về việc kê khai, nộp thuế
Trường hợp, ngày 09/4/2013 Văn phòng điều hành Công ty HAEDONG ENGINEERING đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế (mã số thuế 10 số) thì Văn phòng được phép đăng ký, kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % theo quy định.
Đối với hợp đồng thầu nhà thầu HAEDONG ENGINEERING ký với Công ty TNHH POSCO SS-VINA để xây dựng trạm biến áp điện cho dự án nhà máy PSSV (thời hạn hợp đồng 13/11/2012-30/11/2013). Hợp đồng này, Công ty TNHH POSCO SS-VINA đã đăng ký với cơ quan thuế theo phương pháp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu. Công ty TNHH POSCO SS-VINA tiếp tục kê khai, nộp thuế thay nhà thầu đối với hợp đầu thầu đã đăng ký với cơ quan thuế (hợp đồng xây dựng trạm biến áp điện cho dự án nhà máy PSSV ký ngày 13/11/2012)
2. Về xác định đối tượng chịu thuế
Trường hợp TNHH POSCO SS-VINA ký hợp đồng xây dựng, lắp đặt có bao thầu máy móc, thiết bị đi kèm thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, TNDN theo hướng dẫn tại Mục 1, Chương II Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính nêu trên.
3. Về việc ký hợp đồng và thanh toán bằng ngoại tệ (USD) cho các nhà thầu và vướng mắc trong xác định tỷ giá đối với các ngân hàng. Đây là vấn đề ngoài chính sách thuế, đề nghị đơn vị nghiên cứu quy định về việc quản lý ngoại hối của nhà nước Việt Nam và các quy định có liên quan đến ký kết hợp đồng để thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp biết, liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4152/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1620/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 764/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4152/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1620/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 764/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2038/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn vướng mắc kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2038/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra