Tóm tắt Công văn 2036/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn 2036/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này hướng tới việc đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật trong quá trình xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập
- Xác định tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ, phương pháp tính và thời điểm xác định tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất; quy trình, thủ tục hồ sơ và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan: Xác định rõ vai trò của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính, phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2036/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Chi cục Thuế địa phương tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực thi công vụ, đồng thời giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các tranh chấp và chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2036/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Trả lời Công văn số 366/CT-QLĐ ngày 09/03/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:
"2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn".
- Căn cứ quy định tại Luật nhà ở số 65/2014/QH13 quy định:
+ Tại khoản 7 Điều 3 quy định:
"7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này".
+ Tại khoản 5 Điều 49 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;".
+ Tại khoản 1 Điều 53 quy định:
"Điều 53. Các hình thức phát triển nhà ở xã hội
1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định để cho thuê, cho thuê mua"
+ Tại khoản 1 Điều 58 quy định:
"1. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này để cho thuê, cho thuê mua, bán thì được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được nhà nước giao hoặc cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội,… "
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội:
+ Tại khoản 2 Điều 3 quy định:
"2. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu cho các hộ gia đình, cá nhân làm việc tại các khu công nghiệp là tên gọi chung bao gồm: Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế"
+ Tại khoản 1 Điều 9 quy định:
"Điều 9. Cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn ngân sách được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 58 của Luật nhà ở, cụ thể như sau:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê, kể cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại đã dược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội"
Căn cứ quy định Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 2 Điều 18 quy định:
"2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất."
+ Tại khoản b khoản 1 Điều 19 quy định:
"1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
b) Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà"
- Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
"Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai"
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho toàn bộ thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
…b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, khu chế xuất được Nhà nước cho thuê đất hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà"
- Tại điểm 2, mục II phần B Phụ lục I danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
"2. Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân"
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán thì được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được nhà nước giao hoặc cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Để có cơ sở xem xét miễn tiền thuê đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ hồ sơ cụ thể báo cáo UBND tỉnh Bắc Ninh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Xây dựng xác định dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp của công ty TNHH Hoa Sơn có thuộc dự án xây dựng nhà ở xã hội hay không, để thực hiện xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4735/TCT-CS năm 2017 về thu tiền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng đất thương mại dịch vụ sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 224/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Luật Nhà ở 2014
- 4Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4735/TCT-CS năm 2017 về thu tiền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng đất thương mại dịch vụ sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 224/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2036/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2036/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
