Tổng quan về Công văn 2014/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 2014/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh Covid-19. Văn bản tập trung làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm và đưa đón chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào làm việc tại Việt Nam.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí cách ly y tế và đưa đón
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định các khoản chi phí cách ly có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được căn cứ vào tính chất của khoản chi:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí ăn uống trong thời gian cách ly, và chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly do doanh nghiệp chi trả hộ cho các chuyên gia nước ngoài được xác định là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Do đó, các khoản chi này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm doanh nghiệp thực hiện thanh toán các khoản chi phí nêu trên cho đơn vị cung cấp dịch vụ cách ly, đưa đón hoặc thời điểm người lao động nhận được khoản tiền thanh toán từ người sử dụng lao động.
2. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí xét nghiệm Covid-19
Đối với chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nước ngoài trước khi nhập cảnh hoặc sau khi hoàn thành cách ly để bắt đầu làm việc, chính sách thuế được phân loại như sau:
- Khoản chi mang tính chất cá nhân: Nếu khoản chi xét nghiệm được thực hiện đích danh cho từng cá nhân người lao động nhằm phục vụ cho mục đích di chuyển, nhập cảnh cá nhân, khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Khoản chi mang tính chất tập thể, phòng dịch chung: Trường hợp việc xét nghiệm Covid-19 được thực hiện theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với toàn bộ người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi làm việc, thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay nhập cảnh
Về khoản chi phí vé máy bay đưa chuyên gia nước ngoài từ nước ngoài vào Việt Nam để làm việc:
- Vé máy bay nhận việc lần đầu: Khoản chi phí vé máy bay một chiều từ nước ngoài đến Việt Nam để nhận việc lần đầu của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Vé máy bay khứ hồi định kỳ (phép năm): Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước phép mỗi năm một lần (theo đúng quy định tại hợp đồng lao động) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Các chuyến đi phát sinh thêm ngoài định kỳ nêu trên đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm, đưa đón. Đồng thời, các khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Phân loại chính xác đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp cần bóc tách rõ ràng giữa khoản chi mang tính chất phúc lợi tập thể và khoản chi mang tính chất cá nhân để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2014/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu EuroCham
(5B Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1802/2020/GDT/EUC-HR-HR&TSC ngày 18/02/2020 của Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) đề nghị hướng dẫn một số chính sách tài chính về nhân sự. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài
Căn cứ khoản 2, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (đã được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22/11/2012 của Quốc hội);
Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Điều 15, Điều 16, Điều 35 và Điều 37 (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 15, Điều 1 Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội) Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:
- Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
- Trường hợp khoản chi phí làm thị thực cho người lao động làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của công việc là công tác phí theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của tổ chức và theo quy định tại tiết đ.4, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Phần chi công tác phí vượt mức quy định được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
2. Khoản đóng góp bắt buộc vào quỹ phòng chống thiên tai
Căn cứ tiết a.2, điểm a, khoản 3, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Điều 1; khoản 2, Điều 3; Điều 4 (đã được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ); Điều 5 và khoản 1, Điều 9 (đã được sửa đổi bởi Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ) Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động tại các tổ chức đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai được thành lập theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ thì được giảm trừ đối với các khoản đóng góp nêu trên vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
3. Các đề xuất, kiến nghị khác
Đối với các kiến nghị khác của EuroCham đã được ghi nhận tại công văn số 5200/TCT-DNNCN ngày 12/12/2019 của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan và báo cáo cấp có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu (EuroCham) được biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2011/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản từ thiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1313/TCT-DNNCN năm 2020 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân đối với việc quy đổi thu nhập Net và Gross do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2352/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 5Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 6Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 7Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 8Công văn 2011/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản từ thiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1313/TCT-DNNCN năm 2020 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân đối với việc quy đổi thu nhập Net và Gross do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2352/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2014/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2014/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
