Tổng quan về Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014
Công văn 2006/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua bán các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm chưa qua chế biến
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT, Công văn 2006/CT-TTHT làm rõ các trường hợp áp dụng thuế suất và nghĩa vụ kê khai cụ thể như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp tính trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Trường hợp miễn thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, đánh bắt: Các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng quy định
Việc phân biệt rõ ràng đối tượng mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân kinh doanh) đóng vai trò quyết định trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT chính xác. Các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định đúng tính chất sản phẩm (chưa qua chế biến hoặc chỉ mới sơ chế thông thường như phơi, sấy, làm sạch, đông lạnh) để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Kiểm tra thông tin pháp lý của người mua để áp dụng đúng trường hợp không phải kê khai thuế hoặc chịu thuế suất 5%.
- Đảm bảo việc lập hóa đơn GTGT tuân thủ đúng hướng dẫn của cơ quan thuế nhằm tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2006/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thực phẩm Trung Sơn
Địa chỉ: 42 Phan Liêm, Q.1
Mã số thuế: 0300954511
Trả lời văn thư số 14/CV-TS ngày 18/03/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm thủy sản: đầu cá hồi làm sạch, cá trứng nguyên con, cá hồi nguyên con, thủy hải sản để dùng nấu lẩu, cá hồi cắt khoanh, cá hồi phi lê, cá hồi xông khói (ướp muối xông khói) chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp Công ty bán các mặt hàng nêu trên cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5733/CT-TTHT năm 2014 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5686/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5733/CT-TTHT năm 2014 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5686/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa qua chế biến do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2006/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
