Giới thiệu về Công văn 1993/TCT-CS năm 2018
Công văn 1993/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê lại lao động. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với loại hình dịch vụ đặc thù này.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hoạt động cho thuê lại lao động, nghĩa vụ và phương pháp tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Dịch vụ cho thuê lại lao động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê lại lao động là toàn bộ doanh thu dịch vụ nhận được, bao gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, chi phí khác do bên thuê lại lao động chi trả cho bên cho thuê để thanh toán cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên thuê theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí liên quan đến lao động thuê ngoài được thực hiện theo nguyên tắc:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp sử dụng lao động thuê ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí thuê lại lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng cho thuê lại lao động ký kết giữa hai bên, hóa đơn GTGT do bên cho thuê lao động xuất, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí thực tế cho người lao động: Các khoản chi phí thực tế chi trả cho người lao động thuê ngoài phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng thuê lại lao động về mức chi, điều kiện hưởng và mức hưởng để làm cơ sở tính vào chi phí hợp lý.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN đối với người lao động trong hoạt động cho thuê lại lao động được phân định rõ ràng:
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động (đơn vị trực tiếp ký hợp đồng lao động và chi trả thu nhập) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định.
- Phương pháp tính thuế: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, hoặc khấu trừ theo tỷ lệ 10% đối với cá nhân ký hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động cho thuê lại lao động cần lưu ý xây dựng hợp đồng chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm chi trả lương, thưởng, bảo hiểm và nghĩa vụ thuế của các bên. Việc hoàn thiện đầy đủ hệ thống chứng từ, hóa đơn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1993/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 79839/CT-TTHT ngày 12/12/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê lại lao động. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH13 ngày 03/6/2008 quy định đối tượng chịu thuế GTGT;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng chịu thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1, khoản 7 Điều 5, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC) quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên, nội dung trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội và tài liệu kèm theo, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất theo Quan điểm 2 của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 79839/CT-THNVDT ngày 12/12/2017.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3169/TCT-KK về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn thuê nhà cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4947/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 29/2019/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- 5Công văn 277/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 6Công văn 598/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hoạt động cho thuê lại lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 3169/TCT-KK về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn thuê nhà cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4947/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Nghị định 29/2019/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- 10Công văn 277/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 11Công văn 598/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hoạt động cho thuê lại lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
Công văn 1993/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê lại lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1993/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
