Tóm tắt Công văn 1989/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1989/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và phần mềm máy tính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại Công văn, các đối tượng sau đây thuộc diện không chịu thuế GTGT:
- Chuyển giao công nghệ: Hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Nội dung chuyển giao phải phù hợp với các quy định về chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng công nghệ được pháp luật cho phép.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Điều kiện để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với các hoạt động nêu trên, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng pháp lý: Phải có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ được ký kết hợp pháp, tuân thủ đúng các quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Sở hữu trí tuệ.
- Hóa đơn và chứng từ: Khi lập hóa đơn GTGT cho các hoạt động này, doanh nghiệp phải ghi rõ là đối tượng không chịu thuế GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc để trống theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động chuyển giao hoặc chuyển nhượng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
3. Quy định đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm hoặc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam:
- Doanh nghiệp có thể được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu dịch vụ.
- Các điều kiện bao gồm: Có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các quy định pháp luật chuyên ngành về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1989/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm
(Địa chỉ: Số 278 Tôn Đức Thắng, P. Hàng Bột, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội - MST: 0100107959)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1333/PC-TCT nhận ngày 25/12/2020 kèm công văn số 855/TCKT ngày 14/12/2020 và Phiếu chuyển số 1314/TCT-PC ngày 21/12/2020 kèm công văn số 856/TCKT ngày 14/12/2020 của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách Thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng chịu thuế:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Tại Điều 3 hướng dẫn người nộp thuế như sau:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT...”
Tại Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT bổ sung bởi Khoản 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC)
Tại Điều 7 hướng dẫn giá tính thuế:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT…”
Tại Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT
“1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
Tại Điều 9 hướng dẫn về thuế suất 0%.
Tại Điều 10 hướng dẫn về thuế suất 5%.
Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm phát sinh dịch vụ tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật và giám sát cho Trung tâm tư vấn xây dựng 80 theo hình thức hợp đồng trọn gói thì dịch vụ tư vấn này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%; giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT theo quy định tại Điều 7 và Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Công ty nghiên cứu cơ sở pháp lý nêu trên, căn cứ tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu lớn - Hầm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10147/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 15172/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 18040/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10147/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15172/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 18040/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1989/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1989/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
