Giới thiệu về Công văn 1964/GSQL-GQ1 năm 2020
Công văn 1964/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán In-vitro. Đây là nhóm mặt hàng đặc thù thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế, đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, nguồn gốc và tính pháp lý trước khi thông quan vào thị trường Việt Nam.
Quy định về phân loại và điều kiện nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán In-vitro
Theo nội dung hướng dẫn, việc nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán In-vitro phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định bản chất hàng hóa: Sinh phẩm chẩn đoán In-vitro được phân loại là trang thiết bị y tế. Do đó, thủ tục nhập khẩu phải áp dụng theo các quy định hiện hành đối với trang thiết bị y tế (như Nghị định 36/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
- Yêu cầu về phân loại trang thiết bị y tế: Doanh nghiệp khi nhập khẩu phải xuất trình bản phân loại trang thiết bị y tế do tổ chức đủ điều kiện cấp, xác định rõ nhóm (A, B, C, hoặc D) để làm cơ sở áp dụng chính sách quản lý nhập khẩu phù hợp.
- Giấy phép nhập khẩu và Số lưu hành: Đối với các sinh phẩm chẩn đoán thuộc danh mục phải có giấy phép, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp hoặc Số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan và hồ sơ thông quan
Công văn hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với các chứng từ kèm theo, đặc biệt là Giấy phép nhập khẩu hoặc Số lưu hành và Bản phân loại trang thiết bị y tế.
- Sự thống nhất thông tin: Tên thương mại, chủng loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sinh phẩm chẩn đoán In-vitro trên thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin ghi trên Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép của Bộ Y tế.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về chủng loại, phân loại hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với Bộ Y tế để xác minh và xử lý theo đúng thẩm quyền, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo an toàn y tế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1964/GSQL-GQ1 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng sinh phẩm chẩn đoán In-vitro trên toàn quốc. Văn bản giúp:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ trước khi hàng cập cảng.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, ngăn chặn việc nhập khẩu các sinh phẩm y tế không rõ nguồn gốc hoặc không đảm bảo chất lượng.
- Rút ngắn thời gian thông quan đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, góp phần cung ứng kịp thời sinh phẩm phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1964/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 1334/HQHCM-GSQL ngày 08/5/2020 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ thì “Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D và giấy phép nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán in vitro được cấp trong năm 2018, 2019, 2020, 2021 thì giấy phép nhập khẩu đã được cấp có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và Cơ quan hải quan không thực hiện việc kiểm soát số lượng nhập khẩu đối với trường hợp này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và điểm d khoản này.”
Theo đó, cơ quan hải quan không thực hiện việc kiểm soát số lượng nhập khẩu đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế được phân loại B, C, D và sinh phẩm chuẩn đoán invitro đã được cấp phép trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 42 và điểm d khoản 5 Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 03/2020/NĐ-CP dẫn trên.
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ các quy định nêu trên để giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1527/BYT-TB-CT năm 2017 áp dụng văn bản trong hoạt động đăng ký, nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán in-vitro do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1662/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu lô vắc xin, sinh phẩm có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5650/BYT-TB-CT năm 2021 về nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán/trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro xét nghiệm kháng nguyên SARS-CoV-2 phục vụ phòng chống dịch Covid-19 do Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 2Công văn 1527/BYT-TB-CT năm 2017 áp dụng văn bản trong hoạt động đăng ký, nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán in-vitro do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 1662/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu lô vắc xin, sinh phẩm có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Nghị định 03/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 68 Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi tại Nghị định 169/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 5Công văn 5650/BYT-TB-CT năm 2021 về nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán/trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro xét nghiệm kháng nguyên SARS-CoV-2 phục vụ phòng chống dịch Covid-19 do Bộ Y tế ban hành
Công văn 1964/GSQL-GQ1 năm 2020 về nhập khẩu sinh phẩm chuẩn đoán In-vitro do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1964/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2020
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
