Tóm tắt Công văn 1931 TCT/VN7 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 1931 TCT/VN7 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết và làm rõ các chính sách liên quan đến miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là một trong những văn bản quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1931 TCT/VN7 về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 1931 TCT/VN7.
- Chủ đề điều chỉnh: Chính sách ưu đãi, miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất cho các đối tượng được nhà nước cho thuê đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập
Dựa trên nội dung trích xuất về phần mở đầu và định hướng của văn bản, Công văn hướng tới việc làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất với các trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng thụ hưởng: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Đảm bảo việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng đất và tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện đi kèm (như lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).
- Thủ tục và hồ sơ pháp lý: Định hướng quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc lập hồ sơ, kê khai và thẩm định điều kiện để được phê duyệt miễn, giảm tiền thuê đất một cách minh bạch, nhanh chóng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế tại địa phương. Việc làm rõ các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của các quy định liên quan giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện thuận lợi để tái đầu tư và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng đất và cán bộ thực thi cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1931 TCT/VN7 | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty Cổ phần May Bình Minh |
Trả lời công văn số 641 ngày 5/5/2003 của Công ty Cổ phần May Bình Minh về việc “Xin hưởng ưu đãi về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần” do Bộ Tài chính chuyển đến, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 34, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần quy định:
“Nghị định này thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành”.
Căn cứ vào quy định trên, kể từ ngày 5/7/2002 trở đi các quy định trước đây về cổ phần hoá (trong đó có chính sách miễn tiền thuê đất) không đúng với quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP nêu trên đều không còn hiệu lực thi hành. Vì vậy, việc miễn tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần phải được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP nêu trên.
Căn cứ vào Mục IV, Phần B, Mục III, Phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên thì trường hợp Công ty Cổ phần May Bình Minh được Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 242/1998/QĐ-TTg ngày 18/12/1998 về việc chuyển Công ty Cổ phần May Bình Minh thành Công ty cổ phần, Công ty đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 583 BKH/DN ngày 28/1/2000, trong đó có quy định được miễn, giảm tiền thuê đất 6 năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất. Trường hợp Công ty đã ký hợp đồng thuê đất với có quan Nhà nước có thẩm quyền, đơn vị đã thực hiện miễn tiền thuê đất trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành và đã thực hiện quyết toán tiền thuê đất theo đúng chế độ quy định thì không xử lý truy thu hoặc hoàn trả tiền thuê đất đã được miễn giảm. Trường hợp đón vị chưa quyết toán tài chính và quyết toán thuế mà thời gian miễn giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư vẫn còn thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời Điểm quyết toán thuế của năm đó.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần May Bình Minh biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được xem xét và giải quyết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 7550 TC/TCT ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 2Công văn số 2792TCT/NV7 ngày 31/07/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc trả lời chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 3Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 4Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 5Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 1931 TCT/VN7 về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1931TCT/VN7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
