Giới thiệu về Công văn 1922/TCT-DNL năm 2017
Công văn 1922/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc hạch toán chi phí tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
- Khoản chi không vượt quá mức phân bổ hợp lý tương ứng với sản lượng khai thác thực tế trong kỳ tính thuế.
Nguyên tắc hạch toán và phân bổ chi phí
Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc cụ thể về việc phân bổ khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào chi phí sản xuất kinh doanh:
- Doanh nghiệp thực hiện phân bổ số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào chi phí được trừ tương ứng với sản lượng khoáng sản thực tế khai thác và tiêu thụ trong kỳ tính thuế.
- Phương pháp phân bổ phải đảm bảo tính nhất quán, phù hợp với thời hạn khai thác ghi trên Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản một lần cho cả thời hạn cấp phép, số tiền này phải được phân bổ dần vào chi phí hoạt động hàng năm dựa trên trữ lượng khai thác thiết kế hoặc sản lượng khai thác thực tế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của các bên:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan, bao gồm Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền và các chứng từ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn hạch toán đúng quy định, tránh việc doanh nghiệp hạch toán sai kỳ hoặc nâng khống chi phí được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1922/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1173/TKV-KTTC ngày 22/03/2017 và công văn số 171/TKV-KT ngày 12/01/2017 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) về nội dung liên quan đến chi phí tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (CQKTKS). Về vấn đề này sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11 Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương thức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp nộp nhiều lần thì lần đầu thu khi có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các lần sau thu hàng năm liên tục (trước ngày 31 tháng 3 các năm tiếp theo) và hoàn thành việc thu trước khi giấy phép hết hạn 5 năm.
Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với số tiền CQKTKS vượt mức thực tế phát sinh của năm như sau: Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước.
Theo báo cáo của TKV, số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản TKV phải nộp rất lớn, đối với trường hợp nộp nhiều lần nếu ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm theo số thực tế phát sinh nộp vào ngân sách trong năm sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tổng cục Thuế ghi nhận vướng mắc của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam để nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5509/TCT-KK năm 2015 về tạm hoãn thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5562/TCT-KK năm 2015 về tiền chậm nộp đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1339/TCT-KK năm 2016 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4525/BCT-CNNg năm 2017 đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị 03/CT-TTg về khoáng sản do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 3499/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 108/2017/TT-BTC về sửa đổi Điều 3 Thông tư 187/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5475/TCT-CS năm 2017 về hạch toán chi phí đối với khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không khấu trừ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1419/TCT-KK năm 2020 về hạch toán hoàn trả số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nộp thừa của Công ty Cổ phần Seavina do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5509/TCT-KK năm 2015 về tạm hoãn thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5562/TCT-KK năm 2015 về tiền chậm nộp đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1339/TCT-KK năm 2016 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4525/BCT-CNNg năm 2017 đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị 03/CT-TTg về khoáng sản do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 3499/TCT-DNL năm 2017 về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 108/2017/TT-BTC về sửa đổi Điều 3 Thông tư 187/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5475/TCT-CS năm 2017 về hạch toán chi phí đối với khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không khấu trừ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1419/TCT-KK năm 2020 về hạch toán hoàn trả số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nộp thừa của Công ty Cổ phần Seavina do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1922/TCT-DNL năm 2017 về hạch toán chi phí tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1922/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
