Giới thiệu về Công văn 192/CT-TTHT năm 2016
Công văn 192/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, cũng như phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách đối với quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất, doanh nghiệp phải phân tách rõ ràng phần trị giá quyền sử dụng đất để áp dụng diện không chịu thuế GTGT.
2. Quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Đối với các tài sản, vật kiến trúc và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất, chính sách thuế được áp dụng cụ thể:
- Hoạt động chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng, kể cả cơ sở hạ tầng gắn liền với đất chuyển nhượng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với phần giá trị xây dựng, kết cấu hạ tầng này theo đúng quy định pháp luật.
3. Phương pháp xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính khấu trừ đối với phần giá trị cơ sở hạ tầng đã được tách riêng để kê khai thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
4. Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải tuân thủ các nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế như sau:
- Khi lập hóa đơn GTGT bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được trừ theo quy định, giá tính thuế GTGT, thuế suất (10%) và tiền thuế GTGT tương ứng.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn hoặc bằng giá chuyển nhượng bất động sản thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0. Trên hóa đơn GTGT, doanh nghiệp ghi rõ dòng giá tính thuế là 0, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu giá đất được trừ khi kê khai thuế GTGT.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 192/CT-TTHT năm 2016 là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tối ưu hóa quy trình hạch toán, tránh các sai sót trong việc phân bổ giá trị đất và giá trị xây dựng khi xuất hóa đơn. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 192/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty CP Chứng Khoán Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: Số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.8, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
MST 0304579068
Trả lời văn bản số 202/2015/CV-SBS ngày 27/11/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
+ Tại Khoản 8c Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế:
“Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.”
+ Tại Điều 11 quy định:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên,
Trường hợp Công ty có hoạt động cung cấp dịch vụ: cầm cố, giải tỏa chứng khoán; đại lý đấu giá chứng khoán; chuyển khoản chứng khoán; rút chứng khoán; tất toán tài khoản; nhắn tin SMS nếu các hoạt động này là hoạt động kinh doanh chứng khoán thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán thì phải chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất 10%. Về việc xác định các dịch vụ trên có phải là hoạt động kinh doanh chứng khoán hay không ?, đề nghị Công ty có văn bản gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để được xem xét hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 555/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 804/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ y tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 805/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 889/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa tổn thất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10520/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 555/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 804/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ y tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 805/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 889/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa tổn thất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10520/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 192/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 192/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
