Tổng quan về Công văn 1918/TXNK-CST năm 2016
Công văn 1918/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng hóa do các doanh nghiệp nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế xuất nhập khẩu trong mối quan hệ thương mại giữa thị trường nội địa và khu phi thuế quan.
1. Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn, việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX được phân loại cụ thể như sau:
- Trường hợp bắt buộc làm thủ tục hải quan: Hàng hóa từ nội địa bán cho DNCX để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu bắt buộc phải làm thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ để làm cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi thuế.
- Trường hợp được lựa chọn không làm thủ tục hải quan: Các mặt hàng tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, công nhân viên làm việc tại DNCX (như lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng bảo hộ lao động cá nhân...) doanh nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.
2. Nguyên tắc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa cung cấp cho DNCX phụ thuộc chặt chẽ vào việc doanh nghiệp có thực hiện thủ tục hải quan hay không:
- Áp dụng thuế suất GTGT 0%: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp nội địa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bao gồm: hợp đồng bán hàng hóa ký với DNCX, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan.
- Áp dụng thuế suất GTGT nội địa: Đối với các trường hợp hàng hóa cung cấp cho DNCX nhưng doanh nghiệp lựa chọn không làm thủ tục hải quan (không có tờ khai hải quan), doanh nghiệp nội địa không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
3. Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Văn bản làm rõ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu đối với các luồng hàng hóa dịch chuyển giữa nội địa và DNCX:
- Đối với doanh nghiệp chế xuất: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa vào DNCX để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối với doanh nghiệp nội địa: Khi xuất khẩu hàng hóa vào DNCX (được coi là xuất khẩu vào khu phi thuế quan), nếu mặt hàng đó thuộc danh mục chịu thuế xuất khẩu thì doanh nghiệp nội địa phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu theo quy định, trừ các trường hợp được miễn thuế cụ thể theo danh mục khuyến khích.
4. Hướng dẫn phối hợp thực hiện giữa các cơ quan quản lý
Để đảm bảo việc quản lý thuế chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Công văn yêu cầu:
- Các Chi cục Hải quan quản lý DNCX cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc đưa hàng hóa từ nội địa vào DNCX, đảm bảo hàng hóa sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng được hưởng ưu đãi thuế.
- Cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu thông tin tờ khai hải quan và hóa đơn GTGT để kiểm tra tính hợp pháp của việc hoàn thuế GTGT đầu vào cho các doanh nghiệp nội địa có hoạt động bán hàng vào DNCX.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1918/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ADL.
(P212, tầng 2, tòa nhà Trung Thành, số 10 Nguyễn Đăng Đạo, TP. Bắc Ninh)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 01/2016 ngày 28/7/2016 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ADL đề nghị hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê doanh nghiệp trong khu chế xuất gia công. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ thì hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế thì ngoài các chứng từ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người khai hải quan nộp, xuất trình thêm hợp đồng bán hàng -cho các doanh nghiệp chế xuất theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa, trong đó, quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có) để phục vụ xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc của doanh nghiệp chế xuất do các nhà thầu nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ADL thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định, thì hồ sơ hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản 4 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.Đề nghị Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ADL nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ADL biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6305/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế đối với hàng hóa của Công ty Sing Sing do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8920/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1937/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại do thiên tai do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2099/TXNK-CST năm 2016 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2136/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất, xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6305/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế đối với hàng hóa của Công ty Sing Sing do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 6Công văn 8920/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1937/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại do thiên tai do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 2099/TXNK-CST năm 2016 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 2136/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất, xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1918/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1918/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
