Tổng quan về Công văn 1918/TCT-CS năm 2024
Công văn 1918/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp của các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư khi tự nguyện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng.
1. Cơ sở pháp lý áp dụng quy định khấu trừ
Công văn 1918/TCT-CS căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và thu tiền thuê đất để đưa ra hướng dẫn xử lý, cụ thể bao gồm:
- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đặc biệt là quy định tại Điều 13 về việc trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp.
- Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xác định, phê duyệt và quyết toán kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư tự nguyện ứng trước.
2. Điều kiện để được khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp, chủ đầu tư dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất và thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh việc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đúng phương án được duyệt và có văn bản xác nhận số tiền được khấu trừ của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
3. Nguyên tắc và hạn mức khấu trừ chi phí
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xác định số tiền được khấu trừ và giới hạn khấu trừ như sau:
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do chủ đầu tư ứng trước theo phương án được duyệt sẽ được trừ trực tiếp vào tiền thuê đất phải nộp của dự án.
- Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất được xác định trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
- Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại (chưa được khấu trừ hết) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và kế toán, không được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước dưới dạng tiền mặt.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thực hiện khấu trừ đúng quy định, Công văn 1918/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ được khấu trừ thực tế của dự án.
- Cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định miễn, giảm hoặc thông báo khấu trừ tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp, chủ đầu tư có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý và chứng từ chi trả tiền bồi thường để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính thuế nhanh chóng, chính xác.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1918/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, hạn chế tình trạng chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ khấu trừ tiền thuê đất cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này tạo môi trường đầu tư minh bạch, khuyến khích các nhà đầu tư chủ động ứng vốn giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1918 /TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4649/CTHYE-HKDCN ngày 26/9/2023 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp của Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II (Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn xác định tiền thuê đất trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II được UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định số 2995/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 về việc cho Công ty thuê đất theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Thăng Long II mở rộng (giai đoạn 3)". Diện tích đất thuê bao gồm phần diện tích đất để xây dựng nhà máy, kho tàng và phần diện tích đất để xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong KCN, trong đó phần diện tích đất để xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất và phần diện tích đất để xây dựng nhà máy, kho tàng phải nộp tiền thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần thì khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo dự án và theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ cụ thể của Công ty TNHH KCN Thăng Long II để rà soát việc giao đất, cho thuê đất, xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của Công ty đảm bảo đúng quy định của pháp luật; trong đó lưu ý việc ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng chỉ áp dụng đối với trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; theo đó, nếu nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã ứng trước theo phương án được phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3521/TCT-CS năm 2022 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1650/TCT-CS năm 2023 về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3526/TCT-CS năm 2023 khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 3521/TCT-CS năm 2022 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1650/TCT-CS năm 2023 về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3526/TCT-CS năm 2023 khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1918/TCT-CS năm 2024 khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1918/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
