Giới thiệu về Công văn 1912/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 1912/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp khấu trừ và thủ tục kê khai thuế cho đối tượng lao động nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân không cư trú
Theo quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 1912/TCT-DNNCN, nghĩa vụ thuế của cá nhân không cư trú được xác định dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phạm vi thu nhập chịu thuế: Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập hoặc nơi chi trả thu nhập.
- Thuế suất áp dụng: Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú, thuế suất được áp dụng theo mức thuế suất toàn phần là 20%. Khác với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh hay giảm trừ bản thân.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Quy định về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập tại Việt Nam trong việc thực hiện khấu trừ thuế:
- Trách nhiệm khấu trừ: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân.
- Trường hợp chi trả gián tiếp: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó nhà thầu nước ngoài cử nhân sự sang Việt Nam làm việc và doanh nghiệp Việt Nam chi trả các khoản chi phí (như tiền lương, tiền công, chi phí lưu trú, đi lại) thì doanh nghiệp Việt Nam phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định đối với các khoản lợi ích này.
Thủ tục và hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Công văn 1912/TCT-DNNCN hướng dẫn chi tiết về quy trình kê khai và nộp thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật:
- Khai thuế theo tháng hoặc quý: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN thay cho cá nhân không cư trú theo tờ khai khấu trừ thuế TNCN. Việc xác định khai thuế theo tháng hay theo quý được thực hiện theo quy định chung của Luật Quản lý thuế.
- Quyết toán thuế: Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN khi xuất cảnh hoặc kết thúc năm tính thuế, trừ trường hợp có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau. Tổ chức chi trả thu nhập cũng không thực hiện quyết toán thay cho cá nhân không cư trú đối với phần thu nhập đã khấu trừ 20%.
- Hồ sơ chứng minh đối tượng không cư trú: Để làm cơ sở áp dụng mức thuế suất 20% và không thực hiện quyết toán thuế, cá nhân và tổ chức chi trả cần lưu trữ các hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú như hộ chiếu, giấy phép lao động, hợp đồng lao động, và bảng kê thời gian cư trú tại Việt Nam (dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Văn bản cũng làm rõ trách nhiệm phối hợp giữa các bên liên quan nhằm hạn chế rủi ro pháp lý:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự xác định chính xác tình trạng cư trú của người lao động nước ngoài dựa trên số ngày có mặt thực tế tại Việt Nam. Nếu xác định sai dẫn đến khấu trừ thiếu thuế, doanh nghiệp sẽ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1912/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 93852/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
- Căn cứ khoản 13, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
Căn cứ các quy định nêu trên Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục thuế TP Hà Nội trường hợp cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến Cơ quan thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3236/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2969/TCT-DNNCN năm 2019 về mẫu biểu khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4142/TCT-DNNCN năm 2019 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2396/TCT-DNNCN năm 2020 về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3236/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2969/TCT-DNNCN năm 2019 về mẫu biểu khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4142/TCT-DNNCN năm 2019 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2396/TCT-DNNCN năm 2020 về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1912/TCT-DNNCN năm 2020 về khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1912/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
