Công văn 190/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, các trường hợp miễn giảm và quy trình thủ tục hành chính liên quan đến lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất và các phương tiện giao thông.
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ và phạm vi áp dụng
Tổng cục Thuế làm rõ danh mục các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
- Nhà và đất: Bao gồm đất ở, đất nông nghiệp, nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng.
- Phương tiện giao thông cơ giới: Xe ô tô, xe máy, rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Phương tiện thủy và phương tiện bay: Tàu thủy (kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, du thuyền), tàu bay thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, công văn hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định trị giá tính lệ phí trước bạ:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Được xác định dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Được xác định dựa trên giá trị xây dựng mới của nhà nước quy định và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác: Áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp tài sản chưa được quy định trong bảng giá thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị giao dịch thực tế hoặc tài sản tương đương để xác định.
- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: Áp dụng mức thuế suất phần trăm cụ thể đối với từng loại tài sản (ví dụ: nhà, đất là 0,5%; xe máy là 2% đến 5% tùy địa bàn; ô tô chở người dưới 9 chỗ là 10% đến 12% tùy địa phương).
Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ trọng điểm
Công văn nhấn mạnh và làm rõ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ người dân trong các giao dịch dân sự phi thương mại:
- Chuyển nhượng tài sản trong gia đình: Nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Đất nông nghiệp tự chuyển đổi: Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự chuyển đổi quyền sử dụng đất để phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp dồn điền đổi thửa.
- Tài sản phục vụ mục đích công cộng và an sinh: Nhà, đất sử dụng vào mục đích tôn giáo, tín ngưỡng, công cộng, hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Thu hồi và cấp lại giấy chứng nhận: Các trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do bản cũ bị mất, bị hỏng hoặc do đo đạc lại diện tích mà không làm thay đổi ranh giới, chủ sở hữu.
Thủ tục kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
Nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu thực hiện nghiêm túc các quy định về kê khai:
- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản và các tài liệu chứng minh thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế thực hiện kê khai lệ phí trước bạ cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước.
- Khuyến khích dịch vụ công trực tuyến: Đẩy mạnh việc nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí trước bạ điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng eTax Mobile để giảm thiểu thời gian đi lại cho người dân.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc tổ chức thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến: Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, hướng dẫn chi tiết nội dung công văn đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn để chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đối chiếu giá trị giao dịch thực tế trên hợp đồng mua bán với giá trị kê khai thuế nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai hai giá để trốn thuế, đặc biệt là trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
- Giải quyết vướng mắc kịp thời: Tiếp nhận, tổng hợp và xử lý nhanh chóng các phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế liên quan đến việc áp dụng giá tính thuế và thủ tục miễn giảm lệ phí trước bạ tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 190/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 5246/CT-THNVDT ngày 25/11/2010 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp giá ghi trên hoá đơn thấp hơn giá UBND tỉnh quy định và hiệu lực các văn bản hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về giá tính lệ phí trước bạ
- Tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau :
...2. Đối với các tài sản khác là giá mua thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp tài sản không xác định được giá mua thực tế hoặc giá mua không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ thì được xác định theo bảng giá tối thiểu do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Căn cứ vào quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định và ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương phù hợp với giá cả thị trường trong từng thời kỳ”.
- Tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“ Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ”.
- Tại điểm 3.5, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/TT-BTC ngày 26/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 6. Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ
...3.5. Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ...”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh mua bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cho người tiêu dùng (tổ chức, cá nhân) với giá ghi trên hoá đơn thấp hơn giá Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hiệu lực các văn bản hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- Tại Điều 13 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 13. Hiệu lực thi hành.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, áp dụng đối với các hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan thuế hoặc cơ quan một cửa liên thông có thẩm quyền kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Thông tư này thay thế các Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 8/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các quy định khác về lệ phí trước bạ trái với Thông tư này đều bãi bỏ”.
Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày Thông tư số 68/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành (ngày 10/06/2010) thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan thuế hoặc cơ quan một cửa liên thông đều phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 68/2010/TT-BTC nêu trên. Các quy định khác về lệ phí trước bạ trái với Thông tư số 68/2010/TT-BTC đều bãi bỏ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 02/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/2005/TT-BTC Hướng dẫn quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 224/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 190/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 190/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
