Giới thiệu về Công văn 1895/TCT-DNL năm 2016
Công văn 1895/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thực hiện đúng quy định về kê khai, nộp thuế đối với khoản cước kết nối dịch vụ viễn thông. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình đối soát sản lượng, xuất hóa đơn và ghi nhận nghĩa vụ thuế giữa các nhà mạng viễn thông tại Việt Nam.
Quy định về kê khai Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cước kết nối
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông giữa các doanh nghiệp như sau:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Doanh nghiệp viễn thông khi cung cấp dịch vụ kết nối cho các mạng viễn thông khác phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát số liệu sản lượng dịch vụ kết nối và các bên ký biên bản xác nhận số liệu, đảm bảo phù hợp với quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ.
- Thuế suất áp dụng: Dịch vụ kết nối viễn thông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tính, thu và nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu cước kết nối nhận được.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kết nối của nhà mạng khác được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt thuế TNDN, việc xác định doanh thu và chi phí đối với cước kết nối viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế:
- Ghi nhận doanh thu tính thuế: Doanh thu từ cước kết nối viễn thông được ghi nhận vào thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, được xác định dựa trên biên bản đối soát số liệu sản lượng kết nối đã được các bên thống nhất ký kết.
- Xác định chi phí được trừ: Khoản chi phí cước kết nối trả cho doanh nghiệp viễn thông khác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Nguyên tắc đối soát số liệu và xử lý chênh lệch
Do đặc thù của ngành viễn thông là sản lượng kết nối phát sinh liên tục và cần thời gian đối soát hệ thống kỹ thuật, Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý như sau:
- Thực hiện đối soát định kỳ: Các bên tham gia kết nối mạng phải tiến hành đối soát sản lượng dịch vụ kết nối (cuộc gọi, tin nhắn, dữ liệu truyền dẫn) theo đúng thời hạn và quy trình đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế để làm cơ sở pháp lý xuất hóa đơn tài chính.
- Xử lý sai lệch số liệu: Trong trường hợp có sự chênh lệch số liệu giữa các hệ thống đo lường của các nhà mạng, các bên phải phối hợp tìm nguyên nhân, thực hiện các biện pháp kỹ thuật để thống nhất số liệu cuối cùng bằng văn bản trước khi thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1895/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Tập đoàn viễn thông Quân đội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 370A/VTQĐ-TCKT của Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) đề nghị được tiếp tục thực hiện công văn số 4866/TCT-CS hướng dẫn về kê khai thuế GTGT đối với cước kết nối dịch vụ viễn thông. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông như sau:
“Hàng tháng, sau khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập hóa đơn GTGT và thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thời hạn hoàn thành việc đối soát thực hiện theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.”
Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.”
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Viettel căn cứ dữ liệu về cước các cuộc gọi phát sinh giữa các doanh nghiệp viễn thông đo được trên tổng đài của Viettel để tạm xác định doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sau khi hoàn thành việc đối soát với các doanh nghiệp viễn thông khác (chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông) Viettel thực hiện lập hóa đơn GTGT đối với cước kết nối dịch vụ viễn thông, thực hiện điều chỉnh doanh thu, chi phí và thực hiện khai thuế GTGT của dịch vụ này theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 35/2011/TT-BTC về thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn viễn thông quân đội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 805/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1754/TCT-TNCN năm 2016 về khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân tại hội sở ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4256/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 805/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1754/TCT-TNCN năm 2016 về khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân tại hội sở ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4256/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1895/TCT-DNL năm 2016 kê khai thuế đối với cước kết nối dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1895/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
