Công văn 1895/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải xác định đúng thuế suất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ để được hưởng các ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thuế suất áp dụng đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn tại Công văn 1895/CT-TTHT, hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Quy định này áp dụng cho cả chặng vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam, bao gồm các hình thức sau:
- Vận tải hành khách quốc tế.
- Vận tải hàng hóa quốc tế.
- Vận tải hành lý quốc tế.
- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế (từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam) theo đúng quy định của pháp luật. Đối với vận tải hành khách, chứng từ thay thế hợp đồng là vé hành khách.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của khách hàng cho cơ sở kinh doanh vận tải. Các trường hợp thanh toán khác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế đối với từng thời kỳ.
- Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải quốc tế phù hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương).
- Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dịch vụ vận tải quốc tế nhưng không có hợp đồng vận chuyển hợp lệ, không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thiếu chứng từ vận tải theo quy định thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (thường là 10%) đối với phần doanh thu từ hoạt động vận tải không đủ điều kiện này.
- Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp vận tải
Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ ngay từ khâu ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch thanh toán để tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế. Việc lưu trữ chứng từ thanh toán qua ngân hàng và vận đơn quốc tế là cơ sở pháp lý cốt lõi khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1895/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Kart (Việt Nam) |
Trả lời văn bản số 01/CV/2014 ngày 26/02/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TTT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị giá tăng (GTGT) hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014:
+ Tại Khoản 1c Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
+ Tại Khoản 2c Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TTT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013)
+ Tại Khoản 3b Điều 11 quy định khai thuế GTGT tháng, quý theo phương pháp khấu trừ thuế:
“- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, có cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt trực tiếp vận chuyển hay thuê lại) nếu đáp ứng điều kiện tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Về việc kê khai thuế: nếu Công ty thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khi kê khai trên hồ sơ khai thuế GTGT, hóa đơn bán cước vận chuyển quốc tế, Công ty phải kê khai trên bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1340/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 1340/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1895/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1895/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
