Giới thiệu về Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 1894/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ ký kết với cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập xác định đúng bản chất khoản thu nhập, từ đó áp dụng đúng phương pháp khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Phân loại thu nhập từ hợp đồng dịch vụ ký với cá nhân
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc phân loại thu nhập đối với cá nhân ký hợp đồng dịch vụ như sau:
- Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh: Khi một tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ (hoặc hợp đồng khoán việc) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện các công việc nhất định, khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Trường hợp cá nhân có đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân đã đăng ký kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) và thực hiện cung cấp dịch vụ trong phạm vi ngành nghề đã đăng ký, thu nhập từ hợp đồng dịch vụ này sẽ được phân loại là thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Việc nộp thuế sẽ thực hiện theo phương pháp khoán hoặc kê khai áp dụng đối với cá nhân kinh doanh.
2. Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Đối với các cá nhân không đăng ký kinh doanh nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua hợp đồng dịch vụ, nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức chi trả được quy định cụ thể:
- Mức ngưỡng khấu trừ: Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho cá nhân nếu mức chi trả cho mỗi lần từ 2.000.000 đồng trở lên.
- Thuế suất khấu trừ: Áp dụng thuế suất khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chi trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Trường hợp làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ: Cá nhân nhận thu nhập có thể làm bản cam kết (theo mẫu quy định của Bộ Tài chính) gửi tổ chức chi trả để tạm thời chưa khấu trừ thuế 10% nếu đáp ứng đủ các điều kiện: chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của các tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân:
- Khấu trừ và nộp thuế kịp thời: Tổ chức chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo đúng tỷ lệ 10% trước khi thanh toán, trừ trường hợp nhận được bản cam kết hợp lệ từ cá nhân.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân để làm cơ sở cho việc quyết toán thuế hoặc hoàn thuế cuối năm.
- Khai thuế và quyết toán thuế: Tổ chức chi trả có trách nhiệm kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ vào tờ khai thuế tháng hoặc quý và thực hiện tổng hợp quyết toán thuế TNCN theo quy định.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 1894/TCT-TNCN giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế TNCN trên toàn quốc, tránh tình trạng doanh nghiệp lúng túng giữa việc xác định hợp đồng dịch vụ là hoạt động kinh doanh hay lao động vãng lai. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ trạng thái đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh của cá nhân trước khi ký kết hợp đồng để áp dụng đúng cơ chế khấu trừ thuế, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1894/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn 2419/CT-TNCN ngày 19/01/2017 của Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của Ông Trương Quốc Cần (Ông) từ các hợp đồng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập cụ thể như sau:
…
i) Khấu trừ đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
2. Quy định về thu nhập từ kinh doanh
- Tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương 1 Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
…
2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống”
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.”
- Tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
…”
3. Quy định về cá nhân kinh doanh
- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
Đề nghị Cục thuế căn cứ nội dung hợp đồng, làm rõ để xử lý theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện Quản lý Toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1802/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng khuyến mại trả cho hộ kinh doanh theo chương trình khuyến mại mua hàng tặng hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1873/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2754/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế thu nhập cá nhân từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện Quản lý Toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1802/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng khuyến mại trả cho hộ kinh doanh theo chương trình khuyến mại mua hàng tặng hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1873/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2754/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế thu nhập cá nhân từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1894/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
