Tóm tắt Công văn 1882/TCT-QLN trả lời kiến nghị về công tác quản lý nợ thuế
Công văn 1882/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương liên quan đến công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế, cũng như việc thực hiện khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
Chính sách phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc quản lý thông tin nợ thuế chính xác là cơ sở để áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế hiệu quả:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Các Cục Thuế phải thực hiện rà soát thường xuyên, phân loại chính xác các khoản nợ thuế theo đúng tính chất, bao gồm nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ đang khiếu nại hoặc nợ đang chờ xử lý.
- Chuẩn hóa dữ liệu trên hệ thống TMS: Đảm bảo dữ liệu nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) luôn được cập nhật kịp thời, chính xác, hạn chế tối đa sai sót dẫn đến việc cưỡng chế nhầm hoặc bỏ sót nợ thuế.
Quy định về áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
Để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế vào ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự và thủ tục cưỡng chế:
- Thực hiện đúng trình tự pháp luật: Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Luật Quản lý thuế, đi từ các biện pháp ngăn chặn tài khoản đến các biện pháp mạnh hơn như đình chỉ sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Xử lý vướng mắc khi cưỡng chế hóa đơn: Hướng dẫn cụ thể về việc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và các trường hợp người nộp thuế đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải cam kết nộp một tỷ lệ tiền thuế nợ theo quy định.
Hướng dẫn công tác khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế và tiền chậm nộp
Đây là nội dung trọng tâm nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi từ nhiều năm trước:
- Áp dụng Nghị quyết 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, hồ sơ, thủ tục khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước (người nộp thuế đã chết, mất tích, giải thể, phá sản, hoặc thực tế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký).
- Xác minh thông tin người nộp thuế: Cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an và các cơ quan liên quan để xác minh tình trạng thực tế của người nộp thuế trước khi lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng đối tượng.
Tăng cường trách nhiệm và chỉ tiêu thu hồi nợ thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị trong toàn ngành nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý nợ:
- Giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể: Giao chỉ tiêu thu hồi nợ thuế, chỉ tiêu giảm nợ thuế cho từng Cục Thuế, Chi cục Thuế và đến từng công chức quản lý thuế để gắn trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ.
- Giám sát và báo cáo định kỳ: Thực hiện giám sát chặt chẽ tiến độ thu nợ, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thuế để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1882/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Long An
Qua phản ánh về công tác quản lý nợ thuế của các Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Long An tại đợt công tác của đồng chí Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Đình Vu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Kiến nghị về công tác đôn đốc nợ: Chuyển nợ thuế đối với các khoản nợ khó thu của các đối tượng nợ thuế bỏ trốn khỏi địa phương nơi sản xuất kinh doanh về địa phương nơi cư trú (địa bàn khác), bằng hình thức khi cơ quan thuế nơi cư trú nhận và thu được khoản nợ thuế của đối tượng nợ thuế bỏ trốn thì chuyển giấy nộp tiền (bản photo chứng nhận đã thu tiền) cho cơ quan thuế nơi SXKD theo dõi chấm bộ để hết nợ thuế (Cục Thuế tỉnh Tiền Giang).
Trả lời:
Đối với khoản nợ khó thu của các đối tượng nợ thuế bỏ trốn khỏi địa phương nơi sản xuất kinh doanh về địa phương nơi cư trú (địa bàn khác) thì cơ quan thuế nơi người nộp thuế còn nợ thuế thực hiện các biện pháp quản lý nợ thuế theo quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 477/QĐ-TCT ngày 15/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để thu hồi nợ thuế. Trong quá trình đôn đốc thu nợ, có thể phối hợp với cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú để thu hồi nợ.
2. Kiến nghị về việc gia hạn nộp thuế: Một số trường hợp phát sinh trong thực tế nhưng chưa được quy định trong Luật và Thông tư hướng dẫn như: người nộp thuế đang trong giai đoạn giao, bán, khoán kinh doanh hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh nhưng không được gia hạn nộp thuế (Cục Thuế tỉnh Tiền Giang).
Trả lời:
Điểm 1, mục VI phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định các trường hợp được gia hạn nộp thuế:
“1.1. Bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn;
1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới;
1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế theo 1 trong 4 trường hợp nêu trên. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp thuế theo diện gặp khó khăn đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn của người nộp thuế, thẩm định hồ sơ, đề xuất ý kiến xử lý gửi về Tổng cục Thuế theo hướng dẫn tại điểm 4.3 mục VI phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
3. Kiến nghị về xóa nợ thuế:
3.1. Đề nghị Tổng cục sớm có cơ chế chính sách để xử lý xóa nợ thuế đối với các khoản nợ có nguồn gốc phát sinh từ ngày 1/7/2007 trở về trước của các tổ chức, cá nhân đã bỏ trốn, mất tích thật sự không có khả năng thu; doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động, thanh toán các khoản nợ thuế đã tự động bỏ kinh doanh không thực hiện theo hình thức giải thể hoặc tuyên bố phá sản và xóa phạt chậm nộp trong thời gian suy giảm kinh tế (thời gian thực hiện Nghị quyết số 30/CP) (Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Cục Thuế tỉnh Long An).
Trả lời:
- Thời điểm trước ngày 1/7/2007 không có quy định xóa nợ thuế của các tổ chức, cá nhân đã bỏ trốn, mất tích thực sự không có khả năng thu; doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động, thanh toán các khoản nợ thuế đã tự động bỏ kinh doanh không thực hiện theo hình thức giải thể hoặc tuyên bố phá sản.
- Thời điểm từ ngày 1/7/2007: Theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế thì các trường hợp được xóa nợ thuế là:
“1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.”
Căn cứ vào quy định trên thì:
- Đối với trường hợp xác định cá nhân nợ thuế đã mất tích thì đề nghị Cục Thuế lập đầy đủ hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế theo quy định tại mục III phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Đối với tổ chức, cá nhân đã bỏ trốn, bỏ kinh doanh không thực hiện theo hình thức giải thể hoặc tuyên bố phá sản và xóa phạt chậm nộp trong thời gian suy giảm kinh tế không phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế nêu trên. Vì vậy, các trường hợp nợ thuế khó thu nêu trên chưa có cơ sở để xử lý xóa nợ hoặc loại trừ trong số nợ cơ quan thuế phải theo dõi.
3.2. Các DNNN được sắp xếp chuyển đổi loại hình trước ngày 01/7/2007 (cổ phần hóa) nhưng đến nay loại hình doanh nghiệp cũ vẫn còn nợ và doanh nghiệp được thành lập sau này không theo dõi số nợ cũ còn tồn (Cục Thuế tỉnh Long An).
Trả lời:
Ngày 12/3/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 34/2010/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với DNNN thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007, trong đó tại Điều 6 có quy định xóa nợ thuế đối với các khoản nợ thuế thuộc DNNN thực hiện cổ phần hóa trước 01/7/2007 không bàn giao cho công ty cổ phần.
4. Kiến nghị về nội dung cưỡng chế nợ thuế:
4.1. Hiện nay chưa có văn bản chỉ đạo hay Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng từ trung ương đến địa phương hỗ trợ cơ quan thuế thực hiện việc cưỡng chế thu nợ thuế, nhất là biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên hay biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế nên gặp nhiều khó khăn khi thực hiện việc cưỡng chế thu nợ thuế (Cục Thuế tỉnh Tiền Giang).
Trả lời:
Tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đã quy định về trách nhiệm cũng như phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Cụ thể:
a) Quy định về trách nhiệm và phối hợp của Uỷ ban nhân dân, lực lượng cảnh sát nhân dân:
- Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 96 Luật Quản lý thuế :
“2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng thuộc diện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
3. Lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn, hỗ trợ cơ quan quản lý thuế trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi có yêu cầu của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.”
- Điểm 2, Điểm 3 mục VII phần A Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
“2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng bị cưỡng chế, có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan trên địa bàn mình phụ trách để phối hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi có yêu cầu của người ban hành quyết định cưỡng chế hoặc cơ quan tổ chức việc thi hành quyết định cưỡng chế.
3. Để bảo đảm trật tự, an toàn và được hỗ trợ trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, người ban hành quyết định cưỡng chế hoặc cơ quan chủ trì tổ chức cưỡng chế có văn bản yêu cầu gửi đến cơ quan công an nhân dân quận, huyện nơi đối tượng bị cưỡng chế cư trú hoặc có tài sản bị cưỡng chế trước khi thực hiện cưỡng chế là năm (05) ngày làm việc. Khi nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp với với cơ quan chủ trì cưỡng chế bố trí đủ lực lượng tham gia đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.”
b) Quy định về trách nhiệm và phối hợp của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác:
Khoản 2 Điều 97, Điều 114 Luật Quản lý thuế quy định: Khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và chuyển sang tài khoản NSNN tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết. Trường hợp Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.
Vừa qua, một số Cục Thuế các tỉnh, thành phố đã chủ động xây dựng hoặc tham mưu cho UBND ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan ngân hàng, kho bạc và các tổ chức tín dụng; cơ quan công an...trong công tác quản lý nợ thuế (Khánh Hòa, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Nghệ An...).
Tổng cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Cục Thuế và sẽ nghiên cứu để trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan ngân hàng, kho bạc và các tổ chức tín dụng; cơ quan công an...trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4.2. Các biện pháp cưỡng chế được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ nhưng trong thực tế triển khai lại rất khó khăn do phải thực hiện tuần tự theo 07 bước mà không được áp dụng linh hoạt dẫn đến mất nhiều thời gian và nhân lực nhưng hiệu quả lại không cao. Đề nghị Tổng cục cho sử dụng linh hoạt 07 bước cưỡng chế (Cục Thuế tỉnh Long An).
Trả lời:
Điểm 3, mục III, phần A Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định: Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thực hiện theo thứ tự quy định tại Khoản 1, Điều 93 Luật Quản lý thuế. Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo được thực hiện khi không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó nhưng chưa thu đủ tiền thuế, tiền phạt theo quyết định hành chính thuế.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp trong quá trình thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin, Cục Thuế có căn cứ xác định không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước đó thì Cục Thuế có thể chuyển ngay sang áp dụng biện pháp kế tiếp. Hồ sơ lưu trữ phải có tài liệu chứng minh không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước đó.
5. Kiến nghị về ứng dụng công nghệ thông tin:
5.1. Bổ sung chi tiết loại thuế nhà đất, phạt do ngành thuế thực hiện và thu khác trong mẫu báo cáo tổng hợp phân loại nợ thuế số 08-QTR-QLN theo sắc thuế để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng (Cục Thuế tỉnh Tiền Giang).
Trả lời:
Ngày 14/5/2010 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 752/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN do các Chi cục Thuế quản lý. Trong tháng 6/2010 Tổng cục Thuế sẽ triển khai phiên bản 1.57 ứng dụng về quản lý nợ thuế phù hợp với quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-TCT nêu trên, trong đó đã bổ sung chi tiết các loại thuế như Cục Thuế kiến nghị.
5.2. Có hệ thống theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp như các bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra; các báo cáo tài chính; bảng cân đối kế toán,... nhằm giúp cán bộ thuế có thông tin kịp thời để xử lý nợ thuế (Cục Thuế tỉnh Long An).
- Hiện nay, tại các Cục Thuế đã triển khai 2 ứng dụng:
+ Ứng dụng thu thập thông tin Báo cáo tài chính cho cấp Cục Thuế (từ năm 2008) và cấp Chi cục Thuế (tháng 5/2010), trong đó Báo cáo tài chính có bao gồm cả bảng cân đối kế toán. Đề nghị Cục Thuế tổ chức việc nhập đầy đủ thông tin Báo cáo tài chính doanh nghiệp vào ứng dụng để các bộ phận liên quan khai thác.
+ Ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế tại doanh nghiệp. Ứng dụng này hỗ trợ nhập Báo cáo tài chính, cơ quan thuế có thể quét mã vạch để nhận dữ liệu vào ứng dụng báo cáo tài chính thay vì nhập thủ công.
- Đối với thông tin bảng kê hàng hoá mua vào, bán ra kèm theo các tờ khai thuế: Hiện tại ứng dụng Hỗ trợ kê khai/ Nhận tờ khai cũng đã hỗ trợ mã vạch hoá thông tin để có thể nhận vào cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Đối với các doanh nghiệp có số lượng bảng kê vừa và nhỏ, cơ quan thuế có thể quét dữ liệu bảng kê vào cơ sở dữ liệu và tự phát triển các công cụ để khai thác thông tin này từ cơ sở dữ liệu. Với các doanh nghiệp có số lượng bảng kê lớn, giải pháp nộp bảng kê có mã vạch chưa phù hợp, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn không yêu cầu người nộp thuế nộp bảng kê có mã vạch để giảm phiền hà cho người nộp thuế. Như vậy, hiện chưa có đủ dữ liệu bảng kê để khai thác trên ứng dụng. Tạm thời các Cục Thuế tra cứu dữ liệu tại các báo cáo/bảng kê người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 157/2007/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 477/QĐ-TCT năm 2008 về quy trình quản lý thu nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 34/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 752/QĐ-TCT năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Quy trình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước do các Chi cục Thuế quản lý
- 7Công văn 3916/TCHQ-TXNK về quản lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4217/BTC-TCT trả lời kiến nghị của địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông báo 500/TB-TCT năm 2024 về phân công triển khai nhiệm vụ công tác quản lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1882/TCT-QLN trả lời kiến nghị về công tác quản lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1882/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
