Công văn 1881/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là một văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong toàn ngành hải quan. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp trong việc xác định chính xác mã số HS, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất và các chính sách quản lý mặt hàng liên quan.
Các nguyên tắc cốt lõi trong phân loại hàng hóaTheo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Hải quan, việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Tôn trọng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ vào danh mục quy chuẩn đang có hiệu lực pháp lý tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát: Việc phân loại phải thực hiện tuần tự theo 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân tích bản chất kỹ thuật của hàng hóa: Việc xác định mã số không chỉ dựa vào tên gọi thương mại mà phải căn cứ vào cấu tạo, thành phần, tính chất lý hóa, công dụng và quy trình vận hành thực tế của sản phẩm.
- Sử dụng tài liệu tham chiếu chính thống: Cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần đối chiếu với Chú giải pháp lý của các Phần, Chương và Chú giải chi tiết (Explanatory Notes) để đảm bảo tính chính xác cao nhất.
Để khắc phục tình trạng không đồng nhất trong việc áp dụng mã số thuế đối với cùng một mặt hàng tại các chi cục hải quan khác nhau, văn bản đưa ra các giải pháp cụ thể:
- Tăng cường phối hợp kiểm tra: Các đơn vị hải quan địa phương cần chủ động rà soát, đối chiếu thông tin đối với các mặt hàng phức tạp, đa chức năng hoặc dễ gây nhầm lẫn để đưa ra áp dụng thống nhất.
- Thực hiện kiểm định khi cần thiết: Trong trường hợp hồ sơ kỹ thuật không đủ cơ sở để xác định bản chất hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lấy mẫu để phân tích, giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm định là cơ sở pháp lý bắt buộc để thực hiện phân loại.
- Trách nhiệm khai báo của người khai hải quan: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các tài liệu kỹ thuật, catalogue, chứng nhận phân tích (COA) và giải trình rõ ràng về đặc tính của hàng hóa để phục vụ công tác phân loại.
Công văn 1881/TCHQ-TXNK mang lại nhiều giá trị thiết thực cho hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính minh bạch và công bằng: Việc thống nhất mã số HS giúp tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, tránh tình trạng trục lợi hoặc thất thu thuế do áp sai mã.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Hướng dẫn rõ ràng giúp giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại kéo dài giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về mã số thuế, từ đó đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng hóa.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã số hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1881/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 03HQ/2010 ngày 21/11/2010 của Công ty TNHH Diên Khánh về việc áp mã số cho mặt hàng “MEGA T và MEGA G” nhập khẩu và công văn số 6862/HQHP-KTSTQ ngày 07/12/2010 báo cáo vướng mắc phân loại hàng hóa thực phẩm chức năng có tên gọi mega T và mega G. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/02/2007 thì mặt hàng chất phụ trợ thực phẩm thuộc nhóm 21.06, mặt hàng “loại khác” có mã số 2106.90.99.90, thuế suất 25%.
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 thì mặt hàng chế phẩm thực phẩm bổ sung được phân loại vào mã số 2106.90.70.00, thuế suất 15%.
Căn cứ Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003; Thông tư số 49/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thì căn cứ đầu tiên để phân loại là Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Trường hợp Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Công ty TNHH Diên Khánh nêu là mặt hàng có tên gọi thực phẩm chức năng Mega T và Mega G, do đó, căn cứ theo các quy định trên thuộc mã số 2106.90.70.00 đối với các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ thời điểm 01/01/2010 (từ ngày Thông tư 216/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành). Và phân loại vào mã số 2106.90.99.90 đối với các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01/01/2008, (ngày Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành), mức thuế suất áp dụng theo mã số tương ứng (giai đoạn Quyết định 106/2007/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành phải phân loại vào 2106.90.99.90 vì tên hàng tại mã số là chất phụ trợ thực phẩm).
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1881/TCHQ-TXNK về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1881/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
