Tổng quan về Công văn 1874/TCT-CS năm 2016
Công văn 1874/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 5 năm 2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi, phương thức áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư tại khu công nghiệp và nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng
Theo hướng dẫn tại Công văn 1874/TCT-CS, doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động có thực hiện đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí về giá trị nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm so với tổng giá trị tài sản cố định, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải tự xác định và lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế phù hợp nhất. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động thì dự án đang hoạt động đó phải còn trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Quản lý hạch toán: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án tại Khu công nghiệp
Công văn cũng làm rõ việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ:
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại các khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
- Mức ưu đãi cụ thể: Áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng với địa bàn khu công nghiệp theo từng thời kỳ quy định. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào thời điểm dự án được cấp phép đầu tư và thực tế triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Vấn đề chuyển tiếp ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp thành lập hoặc có dự án đầu tư trước thời điểm các văn bản pháp luật mới có hiệu lực được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Bảo hộ quyền ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo các văn bản đó.
- Chuyển đổi ưu đãi theo quy định mới có lợi hơn: Trường hợp mức ưu đãi thuế TNDN bao gồm cả thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định mới có lợi hơn mức ưu đãi doanh nghiệp đang được hưởng thì doanh nghiệp được lựa chọn chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Đối với các trường hợp thực tế phát sinh có sự giao thoa giữa các thời kỳ áp dụng luật, doanh nghiệp cần căn cứ vào giấy chứng nhận đầu tư, thực tế đáp ứng điều kiện ưu đãi tại từng thời điểm để thực hiện kê khai, quyết toán thuế đúng quy định.
- Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án tại khu công nghiệp để đối chiếu với các tiêu chí luật định.
- Thực hiện nghiêm túc việc hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1874/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tomoku Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô B-5B1-CN, đường DE4&NE5A Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương)
Trả lời công văn số 2303/2016/Tomoku ngày 23/3/2016 của Công ty TNHH Tomoku Việt Nam đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Tiết a, Khoản 5, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
…
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận Điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư Điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.”
- Tại Điều 6 Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có Điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có Điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”
- Tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Tomoku Việt Nam là doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có Điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi) đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì:
- Trường hợp Công ty đi vào hoạt động, phát sinh doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2014 thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới nếu đáp ứng Điều kiện quy định tại Tiết a, Khoản 5, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 6 Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 10/10/2014.
- Trường hợp Công ty đi vào hoạt động, phát sinh doanh thu từ kỳ tính thuế năm 2015 trở đi thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới nếu đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 và Điều 6 Thông tư số 151/2015/TT-BTC ngày 10/10/2014.
Đề nghị Công ty căn cứ vào thời Điểm bắt đầu hoạt động phát sinh doanh thu, Điều kiện thực tế đáp ứng và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn xác định cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tomoku Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1746/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2131/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thanh tra thuế tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Krông Búk do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5558/VPCP-KTTH năm 2016 về xử lý kiến nghị về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3191/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi của nhà đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 151/2015/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện Quyết định 81/2014/QĐ-TTg phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1746/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2131/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thanh tra thuế tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Krông Búk do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5558/VPCP-KTTH năm 2016 về xử lý kiến nghị về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 3191/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi của nhà đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1874/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1874/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
