Giới thiệu về Công văn 1856/CTTPHCM-TTHT
Công văn 1856/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) ưu đãi theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm đó (điển hình là Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống 8%
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết việc triển khai giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được hỗ trợ theo chủ trương của Chính phủ:
- Phạm vi áp dụng: Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nguyên tắc phân loại: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự đối chiếu mã ngành, mã hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ để áp dụng đúng mức thuế suất.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể phương thức lập hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh:
- Đối với phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để làm căn cứ kê khai thuế đầu ra và đầu vào.
- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu; đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo quy định hỗ trợ.
Xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế
Để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, công văn đưa ra giải pháp xử lý đối với các trường hợp lập sai mức thuế suất:
- Trường hợp lập sai thuế suất: Nếu doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất cũ (chưa giảm) nhưng sau đó phát hiện thuộc đối tượng được giảm thuế, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
- Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra, đầu vào theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm tuân thủ và công tác quản lý thuế
Cục Thuế nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ tự nguyện và tính chính xác trong việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc phân loại hàng hóa, dịch vụ và áp dụng thuế suất 8%. Việc cố tình áp dụng sai đối tượng để trục lợi chính sách sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Công tác giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp tăng cường thanh tra, kiểm tra và đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp thực hiện sai quy định, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1856/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Tâm
Địa chỉ: 50/6 Nguyễn Đình Chiểu, phường 3, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301927091
Trả lời văn bản số 20/2021/AT-CV ngày 17/11/2021 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Tâm V/v thông tin tài khoản khách hàng của hợp đồng xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
…
b.9) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
…”
Tham chiếu công văn số 5018/TCT-KK ngày 13/12/2018 của Tổng cục Thuế về tài khoản thanh toán tiền hàng xuất khẩu;
Tham chiếu công văn số 4128/TCT-CS ngày 01/10/2020 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT;
Căn cứ các quy định nêu trên:
Về nguyên tắc, chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp Công ty theo trình bày giấy báo Có của ngân hàng Công ty nhận được không thể hiện thông tin tài khoản của khách hàng nước ngoài phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả phụ lục hợp đồng) đã ký giữa khách hàng nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam thì chứng từ thanh toán này chưa đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Cục Thuế TP Hồ Chí Minh thông báo để Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55522/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55519/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng và văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56951/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56948/CTHN-TTHT năm 2023 quy định về hóa đơn, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5018/TCT-KK năm 2018 về tài khoản thanh toán tiền hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 55522/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 55519/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng và văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 56951/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56948/CTHN-TTHT năm 2023 quy định về hóa đơn, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1856/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1856/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
