Công văn 1852/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế tài nguyên. Văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về phương pháp xác định giá tính thuế, đối tượng chịu thuế và trách nhiệm quản lý thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1852/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục tiêu ban hành: Tháo gỡ khó khăn, thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế tài nguyên
Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán sản phẩm tài nguyên nguyên chất, giá tính thuế được xác định căn cứ vào khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành và Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Xác định giá tính thuế trong trường hợp chế biến sâu: Đối với tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm thương mại mới trước khi bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán sản phẩm thương mại trừ đi chi phí chế biến phát sinh thực tế của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm thương mại, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác không xác định được sản lượng thực tế do chứa nhiều chất khác nhau, sản lượng tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác được quy đổi theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường, tránh thất thu thuế đối với các loại tài nguyên có biến động lớn về giá.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và tuân thủ pháp luật
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện nghiêm túc việc mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ sản lượng khai thác, tiêu thụ và chế biến tài nguyên. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế tài nguyên; chú trọng đối chiếu sản lượng khai thác thực tế của doanh nghiệp với số liệu báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi kê khai sai, trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1852/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 637/CTHBI-TTHT ngày 23/02/2023 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về giá tính thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1, 4 Điều 6 Luật thuế tài nguyên;
- Căn cứ Điều 3 và khoản 1, 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên (đã được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ);
- Căn cứ khoản 5 Điều 5, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Người nộp thuế phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên khai thác để làm căn cứ tính thuế.
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác dùng cho sản xuất, kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 859/TCT-CS năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên đối với đất sét đắp lõi đập để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2379/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác, mua bán không rõ nguồn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 859/TCT-CS năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên đối với đất sét đắp lõi đập để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2379/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác, mua bán không rõ nguồn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1852/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1852/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
