Tóm tắt Công văn 1847/TCT-CS về sử dụng chứng từ thu học phí và chính sách thuế
Công văn 1847/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện thống nhất các quy định về việc sử dụng chứng từ khi thu học phí, đồng thời làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với lĩnh vực này.
1. Quy định về sử dụng chứng từ, hóa đơn khi thu học phí
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chứng từ thu học phí đối với từng mô hình cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
- Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự chủ tài chính: Khi thu học phí (khoản thu thuộc học phí theo quy định của Nhà nước), cơ sở giáo dục sử dụng biên lai thu học phí, lệ phí theo quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập và cơ sở công lập tự chủ tài chính: Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục hoặc các trường công lập đã thực hiện tự chủ tài chính hoàn toàn, khi cung cấp dịch vụ giáo dục và thu học phí phải lập hóa đơn điện tử (hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT) giao cho người học.
- Thời điểm lập hóa đơn, chứng từ: Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ giáo dục là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền học phí, tùy theo thời điểm nào xảy ra trước.
2. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ giáo dục
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục, đào tạo được thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch và các hoạt động đào tạo, nuôi dưỡng khác tại các cơ sở giáo dục quốc dân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các khoản thu dịch vụ bán trú và đưa đón: Các khoản thu về tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón học sinh do cơ sở giáo dục tự tổ chức hoặc liên kết tổ chức phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy và học cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Mặc dù thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các cơ sở giáo dục vẫn phải lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ và ghi rõ dòng thuế suất là không chịu thuế GTGT để làm cơ sở theo dõi, hạch toán.
3. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ và ưu đãi thuế TNDN đối với các cơ sở giáo dục được phân loại cụ thể theo loại hình hoạt động:
- Ưu đãi thuế đối với cơ sở xã hội hóa: Các cơ sở giáo dục ngoài công lập, cơ sở xã hội hóa đáp ứng đủ điều kiện về danh mục, loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động. Ngoài ra, tùy theo địa bàn và quy mô, cơ sở có thể được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn.
- Phương pháp tính thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công lập có phát sinh hoạt động kinh doanh dịch vụ giáo dục, đào tạo có doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (tỷ lệ đối với lĩnh vực dịch vụ giáo dục là 2%).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đồng bộ và đúng pháp luật, Công văn yêu cầu:
- Cục Thuế các địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các trường học, cơ sở đào tạo trên địa bàn chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử khi thu học phí theo đúng lộ trình quy định.
- Các cơ sở giáo dục: Chủ động rà soát mô hình hoạt động của đơn vị mình để áp dụng đúng loại chứng từ thu học phí, đồng thời thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đúng thời hạn và quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1847/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
Trả lời công văn số 21/CT-TT&HT ngày 5/1/2011 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên hỏi về chứng từ thu học phí hoạt động đào tạo không chính quy và chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc sử dụng chứng từ thu học phí hoạt động đào tạo không chính quy tại các trường đại học, cao đẳng:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 5132/TCT-CS ngày 15/12/2010 và công văn số 5174/TCT-CS ngày 20/12/2010 hướng dẫn về nội dung hóa đơn thu tiền học phí.
2. Về thuế đối với hoạt động dạy thêm
- Điểm 13 Mục II Phần A Thông tu số 129/2008/TT-BTC quy định thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.”
- Ngày 18/2/2011 Bộ Tài chính có công văn số 2169/BTC-TCT hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với làm thêm giờ của nhà giáo.
- Ngày 02/03/2009, Bộ Tài chính có công văn số 2254/BTC-TCT hướng dẫn đối với hoạt động đào tạo không chính quy tại các trường và cơ sở đào tạo công lập.
Theo đó hoạt động dạy thêm tại các trường phổ thông không thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn 2254/BTC-TCT nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thái Nguyên biết./.
|
| TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2254/BTC-TCT về việc chứng từ thu học phí hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5132/TCT-CS trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2169/BTC-TCT về chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập làm thêm giờ của nhà giáo do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1418/TCT-CS sử dụng chứng từ thu phí tham quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1857/TCT-CS năm 2014 về chứng từ của khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1847/TCT-CS về sử dụng chứng từ thu học phí và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1847/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
