Giới thiệu chung về Công văn 1834/TCT-CS
Công văn 1834/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc phân định phương thức kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Quy định kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02/GTGT (Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư) để kê khai riêng các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp thực hiện kê khai chung trên tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) hoặc lựa chọn kê khai riêng tùy theo mô hình quản lý.
2. Nguyên tắc bù trừ và kết chuyển thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục khấu trừ.
3. Hướng dẫn kê khai đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
- Các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc có địa điểm sản xuất kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính có trách nhiệm kê khai thuế GTGT độc lập tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho hoạt động của chi nhánh phải đảm bảo tính hợp pháp, ghi đúng thông tin mã số thuế của đơn vị trực tiếp thụ hưởng hoặc trụ sở chính theo đúng hướng dẫn của pháp luật về hóa đơn.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu trên tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế của doanh nghiệp, đảm bảo đúng quy trình nghiệp vụ và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 1834/TCT-CS góp phần thống nhất quy trình quản lý thuế trên toàn quốc, tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc dự án đầu tư liên tỉnh. Việc làm rõ các nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, chủ động trong kế hoạch tài chính và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1834/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không đề nghị hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”;
Tại điểm 8.2 mục II phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp”;
Tại điểm 1.c Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kính doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Tại điểm 8.b Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp”.
Theo trình bày của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không, các đơn vị hạch toán phụ thuộc của các doanh nghiệp vận tải hàng không dùng chung một hệ thống bán vé điện tử qua mạng của toàn doanh nghiệp, khách hàng có thể đặt mua vé bất kỳ nơi đâu và thanh toán bất kỳ chỗ nào có đặt phòng vé hoặc điểm thu tiền của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp vận tải hàng không gặp khó khăn khi xác định doanh thu để kê khai thuế GTGT tại từng địa phương nơi có đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Căn cứ các quy định trên và đặc điểm của ngành kinh doanh hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thực hiện kê khai thuế GTGT của hoạt động vận tải hàng không tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không có các hoạt động kinh doanh khác thì thực hiện kê khai thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế, các đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4303/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 17448/BTC-TCT về tính và khai thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1834/TCT-CS về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1834/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
