Giới thiệu về Công văn 1834/TCT-CS năm 2023
Công văn 1834/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/05/2023 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi và khấu trừ thuế đầu vào đối với các hóa đơn lập sai thời điểm.
1. Quy định về thuế suất GTGT đối với hóa đơn lập sai thời điểm
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các dịch vụ đã hoàn thành trong giai đoạn được giảm thuế nhưng lập hóa đơn muộn như sau:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, nếu hoạt động cung cấp dịch vụ đã hoàn thành trong năm 2022 nhưng đến năm 2023 cơ sở kinh doanh mới lập hóa đơn (được xác định là lập hóa đơn không đúng thời điểm) thì thuế suất thuế GTGT áp dụng cho dịch vụ này vẫn là 8%.
- Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập hóa đơn sai thời điểm nêu trên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn.
2. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ đối với bên mua
Đối với bên mua hàng hóa, dịch vụ nhận hóa đơn lập sai thời điểm, Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc xử lý nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Bên mua được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn lập sai thời điểm (với mức thuế suất ưu đãi 8%) nếu việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh giao dịch thực tế phát sinh và đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đồng thời, bên mua được tính khoản chi phí mua dịch vụ này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
3. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh việc lợi dụng chính sách, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế các giao dịch phát sinh tại doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế phải đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ, chứng từ, hợp đồng và dòng tiền để xác định tính chân thực của giao dịch, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, trốn thuế hoặc hợp thức hóa các hóa đơn bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1834/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 274/CTLAN-TTKT1 ngày 19/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
…
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp trong thời gian ưu đãi thuế theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất (theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản).
Về việc lựa chọn điều kiện ưu đãi thuế theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 nêu trên, Bộ Tài chính có công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương (photo kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế đáp ứng để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 933/TCT-DNL năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phí hỗ trợ đại lý bảo hiểm độc quyền do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1420/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Công văn 3091/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 933/TCT-DNL năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phí hỗ trợ đại lý bảo hiểm độc quyền do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1420/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 1834/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1834/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
