Giới thiệu chung về Công văn 1832/BTTTT-THH
Công văn 1832/BTTTT-THH được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 18/05/2022 nhằm đôn đốc, thúc đẩy hiệu quả cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết triệt để tình trạng nhiều dịch vụ công đã được đưa lên môi trường mạng nhưng tỷ lệ phát sinh hồ sơ thực tế còn thấp, hiệu quả khai thác chưa đạt kỳ vọng.
Đánh giá thực trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ ra rằng, mặc dù các bộ, ngành, địa phương đã tích cực triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ và tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến nhìn chung vẫn còn rất hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do giao diện chưa thân thiện, quy trình thực hiện còn phức tạp, và người dân chưa có thói quen hoặc chưa được hướng dẫn đầy đủ.
Các giải pháp trọng tâm thúc đẩy hiệu quả dịch vụ công trực tuyến
Để nâng cao hiệu quả thực tế, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Rà soát và phân loại dịch vụ công trực tuyến: Thực hiện rà soát nghiêm túc các thủ tục hành chính để phân loại chính xác thành dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần theo đúng quy định mới. Kiên quyết không cung cấp dịch vụ công trực tuyến mang tính hình thức, không có hồ sơ phát sinh.
- Ban hành chính sách khuyến khích người dân và doanh nghiệp: Nghiên cứu, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách ưu đãi tài chính như giảm phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến (ví dụ: giảm từ 20% đến 50% lệ phí). Đồng thời, áp dụng chính sách rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến so với hồ sơ trực tiếp để tạo động lực rõ rệt cho người sử dụng.
- Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng: Thiết kế lại giao diện cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh đảm bảo đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng, đặc biệt tối ưu hóa hiển thị trên các thiết bị di động. Đơn giản hóa tối đa các bước điền tờ khai, tích hợp các giải pháp xác thực mạnh và ký số cá nhân.
- Đẩy mạnh kết nối và chia sẻ dữ liệu: Hoàn thiện kết nối, tích hợp sâu giữa Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia. Triển khai triệt để việc khai thác, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để người dân không phải khai báo lại thông tin nhiều lần.
- Giao chỉ tiêu hiệu quả cụ thể (KPIs): Giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ hồ sơ trực tuyến cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện. Định kỳ hàng tháng, hàng quý thực hiện giám sát, đo lường và công khai kết quả thực hiện của từng đơn vị.
- Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ trực tiếp: Thành lập và phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng để đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn trực tiếp cho từng người dân biết cách đăng ký tài khoản và tự thực hiện các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu.
Ý nghĩa và định hướng triển khai
Công văn 1832/BTTTT-THH đóng vai trò như một cẩm nang hành động thực tế, chuyển trọng tâm từ việc "cung cấp số lượng" dịch vụ công trực tuyến sang việc "nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng thực tế". Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên sẽ góp phần quan trọng vào tiến trình xây dựng Chính phủ số, thúc đẩy kinh tế số và xã hội số tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1832/BTTTT-THH | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Với sự nỗ lực của các bộ, ngành, địa phương, thời gian qua, việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ cao đã được đẩy mạnh, góp phần duy trì việc cung cấp dịch vụ của các cơ quan nhà nước trong tình hình dịch bệnh COVID-19. Tính đến thời điểm hiện tại, hầu hết các dịch vụ công đủ điều kiện đã được cung cấp trực tuyến mức độ 4; một số cơ quan nhà nước đã có những giải pháp để tăng cường hiệu quả cung cấp và sử dụng DVCTT, tiêu biểu như: ưu tiên về thời gian giải quyết thủ tục; ưu tiên về lệ phí thực hiện.
Tuy nhiên, tỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến trung bình của cả nước mới đạt 23,02%; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trung bình của cả nước mới đạt 24,89%.
Để nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng DVCTT, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, Bộ Thông tin và Truyền thông trân trọng đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi là các bộ); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là các tỉnh) xem xét, chỉ đạo thực hiện ngay một số giải pháp sau đây:
(Danh mục các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đã kết nối, sẵn sàng cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên NDXP như Phụ lục kèm theo).
Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để được hỗ trợ, hướng dẫn. Đầu mối liên hệ của Bộ Thông tin và Truyền thông: đ/c Đặng Thị Thu Hương, Phòng Thông tin và dịch vụ công trực tuyến, Cục Tin học hóa, email: dtthuong@mic.gov.vn, điện thoại: 0908.863.669.
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU, HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÃ KẾT NỐI, SẴN SÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU QUỐC GIA (NDXP)
(Kèm theo Công văn số /BTTTT-THH ngày tháng 5 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
| STT | CSDL/HTTT | MỤC ĐÍCH |
| 1 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) | - Các cơ quan nhà nước nói chung: Khai thác thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm hỗ trợ xác thực, xác minh thông tin doanh nghiệp; hỗ trợ tự động điền vào các biểu mẫu điện tử của dịch vụ công. - Đối với các địa phương: Khai thác trạng thái xử lý, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn của mình; thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động trên địa bàn của địa phương mình (Tránh tình trạng phải nhập thông tin phục vụ quản lý, thống kê, báo cáo trên 2 phần mềm). |
| 2 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Bộ Công an) | Giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí cho xã hội khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp DVCTT: không phải chứng thực, nộp giấy tờ liên quan đến công dân (sổ hộ khẩu, thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân…) mỗi khi thực hiện thủ tục hành chính; không phải cung cấp, kê khai thông tin một cách thủ công nhiều lần; công chức xử lý hồ sơ thuận tiện, nhanh chóng, không phải nhập dữ liệu thủ công trên các phần mềm khác nhau; chưa kể chi phí lưu trữ bản giấy, rủi ro khi tham gia giao thông. |
| 3 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm Xã hội Việt Nam) | - Khai thác thông tin phục vụ phòng, chống dịch COVID-19; - Khai thác các thông tin về hộ gia đình, cá nhân tham gia bảo hiểm; thông tin thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi. |
| 4 | Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (phân hệ tập trung tại Bộ Tài nguyên và Môi trường) | Khai thác bản đồ số, dữ liệu danh mục dùng chung lĩnh vực đất đai, thông tin quy hoạch đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai của các địa phương phục vụ quản lý nhà nước, phát triển các ứng dụng về quản lý đất đai (LIS) được hiệu quả, đảm bảo đồng bộ trên cả nước. |
| 5 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp) | Khai thác thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, nhằm tránh đầu tư trùng lặp, gây lãng phí trong toàn quốc. |
| 6 | Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá (Bộ Tài chính) | - Đối với địa phương: Phục vụ đồng bộ tự động thông tin về giá từ CSDL về giá của địa phương với CSDL quốc gia về giá do Bộ Tài chính quản lý bảo đảm sự thống nhất thống tin về giá ở các cơ quan ở Trung ương và địa phương; - Đối với các cơ quan nhà nước: Truy vấn thông tin về giá từ CSDL quốc gia về giá phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan được kịp thời, hiệu quả. |
| 7 | Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện (Bộ Giao thông vận tải) | Khai thác thông tin đăng kiểm của phương tiện giao thông (nhãn hiệu, loại xe, tải trọng hoàng hóa, biển số đăng ký) theo thời gian thực phục vụ nghiệp vụ quản lý giao thông vận tải, thông quan… của bộ, ngành, địa phương. |
| 8 | Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp) | - Liên thông hồ sơ từ Cổng dịch vụ công/Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh với Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của Bộ Tư pháp (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm); - Khai thác thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của các địa phương. |
| 9 | Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp) | - Liên thông hồ sơ từ Cổng dịch vụ công/Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh với Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm); - Thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính về hộ tịch của các địa phương. - Thực hiện liên thông hồ sơ khai sinh, cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm); - Thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế. |
| 10 | Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính) | Khai thác thông tin trạng thái xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của các địa phương (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). |
| 11 | Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông) | Khai thác dữ liệu danh mục điện tử dùng chung phục vụ việc kết nối, tích hợp và chia sẻ một cách thống nhất trong toàn quốc. |
| 12 | Liên thông Tài nguyên Môi trường - Thuế (Bộ Tài nguyên và Môi trường) | Liên thông gửi phiếu chuyển nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai giữa Hệ thống một cửa điện tử/Cổng Dịch vụ công với phần mềm chuyên ngành đăng ký đất đai và Hệ thống của Tổng cục Quản lý đất đai để gửi sang hệ thống của Tổng cục Thuế. |
| 13 | Hệ thống quản lý giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải) | Phục vụ các địa phương tra cứu thông tin hồ sơ thủ tục hành chính theo thời gian thực, cho phép lấy về danh sách hồ sơ thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý vận tải đường bộ (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). |
| 14 | Cổng dịch vụ công của Bộ Xây dựng | Phục vụ đồng bộ trạng thái xử lý, trả kết quả, hồ sơ giải thủ tục hành về thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện bán, cho thuê mua giữa Cổng dịch vụ công của Bộ Xây dựng và Cổng dịch vụ công của địa phương (để tránh phải nhập hồ sơ trên 02 phần mềm). |
| 15 | Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam | Trạng thái tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ Bưu chính công ích (Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg). |
| 16 | Hệ thống mã bưu chính Vpostcode (Tổng công ty Bưu điện Việt Nam) | Khai thác địa chỉ số cho mọi nhà kết hợp giữa mã bưu chính quốc gia và mã vị trí trên bản đồ số phục vụ phát triển các ứng dụng có chức năng tra cứu, chỉ đường, chia sẻ vị trí trực tuyến một cách chính xác, tiện lợi. |
| 17 | Hệ thống dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) | Cung cấp thêm kênh để công dân các địa phương có thể đăng ký cấp điện mới, upload hình ảnh hồ sơ, tra cứu thông tin cắt điện trên cổng thông tin, ứng dụng di động của địa phương; các địa phương có thông tin tiêu thụ điện trên địa bàn tỉnh theo năm, thông tin tiêu thụ điện theo địa bàn cấp huyện theo tháng phục vụ việc quản lý, chỉ đạo điều hành, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển điện tại địa phương. |
- 1Công văn 1455/BTTTT-ƯDCNTT năm 2013 về lựa chọn hình thức xác thực điện tử người sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Công văn 2148/BNG-LS năm 2020 về sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích trong giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành
- 3Công văn 5625/BTTTT-CĐSQG năm 2022 thúc đẩy cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Công văn 1284/BTTTT-CĐSQG năm 2023 về nâng cao hiệu quả, tăng tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo dễ sử dụng, thân thiện với người dùng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Công văn 1043/BTTTT-CĐSQG năm 2024 tiếp tục triển khai một số giải pháp thúc đẩy hiệu quả cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Công văn 1455/BTTTT-ƯDCNTT năm 2013 về lựa chọn hình thức xác thực điện tử người sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quyết định 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2148/BNG-LS năm 2020 về sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích trong giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành
- 4Công văn 793/BTTTT-THH năm 2022 hướng dẫn thí điểm triển khai Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 27/QĐ-UBQGCĐS Kế hoạch hoạt động của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số năm 2022
- 6Công văn 5625/BTTTT-CĐSQG năm 2022 thúc đẩy cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Công văn 1284/BTTTT-CĐSQG năm 2023 về nâng cao hiệu quả, tăng tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo dễ sử dụng, thân thiện với người dùng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Công văn 1043/BTTTT-CĐSQG năm 2024 tiếp tục triển khai một số giải pháp thúc đẩy hiệu quả cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Công văn 1832/BTTTT-THH năm 2022 về đôn đốc, thúc đẩy hiệu quả cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 1832/BTTTT-THH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2022
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Huy Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
