Tóm tắt Công văn 1826/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1826/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các vấn đề liên quan đến việc kê khai, nộp thuế và xử lý số thuế nộp thừa.
1. Nguyên tắc khai quyết toán thuế TNDN khi chuyển địa điểm kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp thay đổi trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trong năm tính thuế, việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Nếu tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm, doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi mới (nơi chuyển đến).
- Doanh nghiệp thực hiện tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cả năm (bao gồm cả thời gian trước và sau khi chuyển địa điểm) để khai quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế nơi mới.
2. Xử lý số thuế TNDN nộp thừa khi chuyển địa điểm
Đối với số thuế TNDN đã nộp thừa tại cơ quan thuế nơi đi (nơi cũ) trước khi chuyển địa điểm, quy trình xử lý được hướng dẫn cụ thể:
- Cơ quan thuế nơi đi có trách nhiệm xác định chính xác số thuế TNDN nộp thừa của doanh nghiệp tính đến thời điểm chuyển đi và thực hiện truyền dữ liệu thông tin người nộp thuế sang cơ quan thuế nơi đến.
- Số thuế TNDN nộp thừa tại nơi đi sẽ được cơ quan thuế nơi đến tiếp nhận, theo dõi và thực hiện bù trừ tự động vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ quyết toán hoặc các kỳ tính thuế tiếp theo tại địa điểm mới.
- Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục hoàn thuế tại nơi đi đối với số thuế nộp thừa này, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Khai quyết toán thuế TNDN đối với đơn vị trực thuộc
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ khai thuế và quyết toán thuế đối với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần doanh thu, chi phí phát sinh tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu.
- Trường hợp đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo tỷ lệ chi phí quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế các cấp
- Cơ quan thuế nơi đi và cơ quan thuế nơi đến phải chủ động phối hợp, đối chiếu số liệu kê khai, số thuế đã nộp, nộp thừa hoặc còn nợ của doanh nghiệp để đảm bảo tính liên tục, chính xác của dữ liệu quản lý thuế.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN đúng hạn, tránh gây phiền hà hoặc làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình chuyển địa điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1826/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1051/CT-KK&KTT ngày 13/04/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hỏi vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:
+ Khoản 2 hướng dẫn: "Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động; trừ một số trường hợp cụ thể sau:
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo ty lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu).
+ Khoản 6 hướng dẫn: "Đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. "
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
+ Khoản 5 Điều 16 sửa đổi Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhìn theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này …
+ Điều 17 bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán . . . . "
- Công văn số 15041/BTC-CST ngày 21/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Trường hợp Quỹ đầu tư phát triển địa phương có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Quỹ hạch toán được doanh thu những không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, . . "
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng và Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng là các tổ chức kinh tế nếu thuộc diện khai thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì đơn vị thực hiện khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên. Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm được trừ vào số thuế TNDN phải nộp trên tờ khai quyết toán. Trường hợp số thuế TNDN tạm nộp trong năm thấp hơn 20% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Đại Trí |
- 1Công văn 1787/TCT-CS năm 2014 áp dụng văn bản pháp luật trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1828/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế liên quan đến quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5220/TCT-CS năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1602/BTC-CST năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa giai đoạn 2012-2013 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2579/TCT-CS năm 2015 về Quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2343/TCT-KK năm 2016 về tiền lãi phát sinh từ thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn nhập quỹ phát triển khoa học công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1787/TCT-CS năm 2014 áp dụng văn bản pháp luật trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1828/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế liên quan đến quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 15041/BTC-CST năm 2014 về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 5220/TCT-CS năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1602/BTC-CST năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa giai đoạn 2012-2013 do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2579/TCT-CS năm 2015 về Quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2343/TCT-KK năm 2016 về tiền lãi phát sinh từ thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn nhập quỹ phát triển khoa học công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1826/TCT-KK năm 2015 vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1826/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
