Công văn 1823/TCT/NV4 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản của tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Văn bản hướng dẫn trực tiếp đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế và các tổ chức, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản như nhà, đất, phương tiện giao thông và các tài sản khác theo quy định.
Xác định đối tượng và căn cứ tính lệ phí trước bạ
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, đặc biệt tập trung vào nhà, đất và các phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá trị giao dịch thực tế trên hợp đồng hợp pháp) và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho từng nhóm tài sản cụ thể.
- Trường hợp giá đất, giá nhà tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Hướng dẫn về các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ
- Làm rõ các điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, đặc biệt là các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai.
- Quy định chi tiết về hồ sơ, giấy tờ pháp lý cần thiết mà người nộp thuế phải xuất trình để cơ quan thuế làm căn cứ xem xét, giải quyết miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
Quy trình kê khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai lệ phí trước bạ theo đúng mẫu tờ khai quy định, cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản và các tài liệu liên quan khác cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ kê khai, tính toán chính xác số tiền lệ phí trước bạ phải nộp hoặc xác định trường hợp được miễn nộp, sau đó ra thông báo nộp lệ phí trước bạ cho người nộp thuế.
- Thời hạn nộp lệ phí trước bạ được thực hiện nghiêm túc theo thông báo của cơ quan thuế, quá thời hạn quy định người nộp thuế sẽ phải chịu các chế tài xử phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 1823/TCT/NV4 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại văn bản này đến các cán bộ, công chức thuế và tuyên truyền rộng rãi đến người nộp thuế để thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1823/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1823 TCT/NV4 NGÀY 02 THÁNG 5 NĂM 2002 CỦA TỔNG CỤC THUẾ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Kính gửi : Cục thuế thành phố Hà Nội,
Trả lời công văn số 4344 CT/NV ngày 18-4-2002 của cục thuế thành phố Hà Nội về lệ phí trước bạ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21-12-1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì: Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
Do dó, trường hợp xe ô tô, xe máy của các tổ chức, cá nhân (gọi tắt là bên bán) đã nộp lệ phí trước bạ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, sau đó bán lại cho tổ chức, cá nhân khác ở ngoài tỉnh, đã làm thủ tục rút hồ sơ gốc tại cơ quan công an để chuyển vùng. Nhưng việc mua bán không thực hiện được (do các lý do khác nhau) nên bên bán thực hiện đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng đối với ô tô, xe máy không bán được thì bên bán không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký lại các ô tô, xe máy này.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Công văn số 1675 TCT/NV4 ngày 18/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ động cơ ô tô thay thế miễn phí
- 2Công văn số 3433 TCT/NV4 ngày 24/09/2003 của Tổng cục thuế về việc lệ phí trước bạ
- 3Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Công văn 3502/TCT-CS về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1823/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 1823/TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
