Công văn 1819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng, ưu đãi thuế tại khu công nghiệp và các nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí về mức tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc tỷ lệ đầu tư công nghệ mới theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Phân bổ thu nhập đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp:
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại các khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
- Mức ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế giữa các địa phương.
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh các chính sách ưu đãi, công văn cũng lưu ý các nguyên tắc cốt lõi để doanh nghiệp xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN:
- Điều kiện thực tế phát sinh: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Văn bản yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các hướng dẫn cụ thể tại công văn này và tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | Tổng công ty cà phê Việt Nam. |
Trả lời công văn số 151/TCT-TCKT ngày 04/03/2015 của Tổng công ty cà phê Việt Nam đề nghị hướng dẫn giải đáp về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Nội dung vướng mắc của Tổng công ty cà phê Việt Nam nêu tại công văn số 151/TCT-TCKT nêu trên, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4224/TCT-CS ngày 30/09/2014 hướng dẫn Tổng công ty.
Đối với việc kê khai, nộp thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến vướng mắc của Tổng công ty cà phê Việt Nam để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý chung.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty cà phê Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1704/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1796/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1866/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1704/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1796/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1866/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1819/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn giải đáp về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1819/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
