Tổng quan về Công văn 1813/TCT-CS năm 2020
Công văn 1813/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc làm rõ các quy định liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản của doanh nghiệp. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, xác định đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT theo Công văn 1813/TCT-CS
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các trường hợp cụ thể khi thực hiện chuyển nhượng dự án hoặc tài sản như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nhượng bán dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Việc chuyển nhượng này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đối với các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện để được miễn kê khai (ví dụ: chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hoặc chuyển nhượng dự án không nhằm mục đích tiếp tục sản xuất kinh doanh), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án chuyển nhượng: Hướng dẫn chi tiết về cách thức xử lý, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với phần tài sản, dự án được chuyển nhượng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào của dự án nếu đáp ứng các điều kiện bàn giao và hạch toán kế toán theo quy định.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 1813/TCT-CS và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý chặt chẽ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, quyết định phê duyệt chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Xác định đúng đối tượng áp dụng: Cần phân biệt rõ ràng giữa hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư (thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế) và hoạt động bán tài sản đơn lẻ của doanh nghiệp (phải chịu thuế GTGT) để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc cụ thể về hồ sơ hoặc cách thức phân bổ thuế GTGT, doanh nghiệp cần chủ động tham chiếu hướng dẫn tại công văn này và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1813/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4091/CT-TTKT2 ngày 07/10/2019 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ...”
2. Tại khoản 1, khoản 3 Điều 16 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 quy định:
“1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
...
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.”
3. Tại Điều 3 Thông tư số 217/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới:
“1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo pháp luật quản lý thuế hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân qua biên giới phải tuân thủ quy định của pháp luật về chính sách mặt hàng, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm.”
4. Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
...
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
5. Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, thủ tục hải quan đối với hàng hóa của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ) và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính).
Trường hợp theo trình bày tại công văn của Cục Thuế, Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Đông Phương bán mặt hàng cá tra fillet đông lạnh cho khách hàng nước ngoài (Trung Quốc) theo hình thức giao hàng tại cửa khẩu biên giới Việt Nam - Trung Quốc nhưng không khai hải quan thì đề nghị Cục Thuế TP Cần Thơ chuyển thông tin và phối hợp với Cục Hải quan TP Cần Thơ kiểm tra, xác minh việc bán, giao hàng thực tế của Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Đông Phương. Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh thực tế để xử lý theo quy định của pháp luật về chính sách thuế, quản lý thuế và theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1304/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1646/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1811/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 217/2015/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; quản lý thuế đối với hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giới theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 9Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1304/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1646/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1811/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1813/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1813/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
