Giới thiệu về Công văn 1797/BTC-CST năm 2019
Công văn 1797/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu xử lý (process oil) và dầu trắng (white oil). Đây là các sản phẩm dầu chuyên dụng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, việc xác định nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường đối với các mặt hàng này đòi hỏi sự phân loại chính xác dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
- Theo quy định tại Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, nhóm sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, bao gồm: xăng, nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn.
- Nghị định số 67/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, làm cơ sở để phân loại các chế phẩm dầu mỏ thuộc diện chịu thuế.
- Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định mức thuế cụ thể áp dụng cho từng loại xăng, dầu, mỡ nhờn khi nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước.
Chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với dầu xử lý và dầu trắng
- Nguyên tắc phân loại áp thuế: Việc xác định dầu xử lý và dầu trắng có thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hay không phải căn cứ vào bản chất kỹ thuật, mục đích sử dụng và mã số HS của hàng hóa khi nhập khẩu hoặc sản xuất.
- Trường hợp xác định là dầu nhờn: Nếu dầu xử lý (process oil) và dầu trắng (white oil) được phân loại là dầu nhờn theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các mặt hàng này sẽ phải chịu thuế bảo vệ môi trường theo mức thuế áp dụng cho dầu nhờn quy định tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14.
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Đối với các loại dầu xử lý, dầu trắng chuyên dụng không dùng làm chất bôi trơn (không phải dầu nhờn) và không thuộc các loại xăng, dầu, mỡ nhờn khác quy định tại Luật Thuế bảo vệ môi trường thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai báo, cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư phân tích (COA) và các tài liệu liên quan để chứng minh bản chất, công dụng của sản phẩm dầu xử lý, dầu trắng khi làm thủ tục thông quan hoặc kê khai thuế nội địa.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, kết quả phân tích phân loại của cơ quan kiểm định để áp mã HS và xác định chính xác nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường đối với từng lô hàng cụ thể, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về kết quả phân loại giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên cần phối hợp thực hiện trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định có thẩm quyền để làm cơ sở giải quyết dứt điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1797/BTC-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần nhựa Châu Âu |
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 0209/2018/CV-NCA ngày 14/9/2018 của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu, Công văn số 01/CV/2018 ngày 24/11/2018 của Công ty TNHH Sơn JOTUN Việt Nam, Công văn số 28684 ngày 18/6/2018 của Công ty TNHH Yokohama Tyre Việt Nam, Công văn số 14/SV-NKPL ngày 11/9/2018 của Công ty TNHH Sailun Việt Nam về đề nghị hướng dẫn thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với dầu xử lý, dầu trắng - tên gọi khác là dầu hóa dẻo cao su (mã số HS 27.10.19.20 và 27.10.19.90) nhập khẩu; Trên cơ sở ý kiến tham gia của các Bộ (Bộ Tư pháp tại Công văn số 3395/BTP-PLDSKT ngày 11/9/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 5078/BTNMT-TCMT ngày 18/9/2018, Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2877/BKHCN-TĐC ngày 14/9/2018, Bộ Công thương tại Công văn số 7105/BCT-XNK ngày 04/9/2018), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Luật thuế BVMT quy định:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn”.
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường”.
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế BVMT quy định: “1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch”.
- Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Hệ thống HS) và Danh mục hài hòa thuế quan của Asean (Danh mục AHTN) thì dầu xử lý, dầu trắng với mã số HS 27.10.19.20 - là dầu thô đã tách phần nhẹ và mã số HS 27.10.19.90 - là dầu loại khác không có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT.
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế BVMT nêu trên thì xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT mới thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Hàng hóa không quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT; Trường hợp nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn có tên tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế BVMT thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
Số tiền thuế BVMT đã thu đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT kể từ thời điểm Luật thuế BVMT có hiệu lực thi hành được xác định là số tiền thuế nộp thừa và thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bộ Tài chính trả lời để các Công ty được biết và liên hệ với cơ quan hải quan để được giải quyết cụ thể./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 10985/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 15.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9156/TXNK-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1809/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu gốc do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1558/TXNK-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2380/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng quặng sắt do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4428/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 9061/BTC-CST năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10985/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 15.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9156/TXNK-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1809/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu gốc do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1558/TXNK-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 2380/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng quặng sắt do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4428/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 9061/BTC-CST năm 2020 về thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1797/BTC-CST năm 2019 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu xử lý, dầu trắng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1797/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2019
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
