Công văn 1772/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm gỗ rừng trồng. Văn bản này nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế đối với các hoạt động khai thác, thương mại sản phẩm lâm sản, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh có hoạt động trồng, khai thác, chế biến hoặc thương mại sản phẩm gỗ rừng trồng, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và thu thuế trên phạm vi cả nước.
Quy định về thuế GTGT đối với gỗ rừng trồng ở khâu trực tiếp khai thác bán ra
- Sản phẩm gỗ rừng trồng do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng, chăm sóc, khai thác và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng thống nhất nhằm khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi trọc và hỗ trợ trực tiếp cho người trồng rừng.
Quy định về thuế GTGT đối với gỗ rừng trồng ở khâu kinh doanh thương mại
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm gỗ rừng trồng mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm gỗ rừng trồng cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng) thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán gỗ rừng trồng ở khâu thương mại thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Quy định đối với sản phẩm gỗ đã qua chế biến
- Đối với các sản phẩm từ gỗ rừng trồng đã qua chế biến sâu, không còn giữ nguyên trạng là gỗ tròn, gỗ xẻ thô hoặc các hình thức sơ chế thông thường khác, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng thống nhất là 10% ở tất cả các khâu sản xuất, gia công, chế biến và thương mại.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 1772/TCT/CS được áp dụng theo các nguyên tắc quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng theo tinh thần của văn bản này, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1772/TCT/CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1772 TCT/CS NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2003 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GỖ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời Công văn số 150 CT/NV ngày 22/02/2003 của Cục thuế tỉnh Hải Dương hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng gỗ rừng trồng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT quy định: "Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại tiết 2.26, điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: "Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch... trừ các sản phẩm do các tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra..." thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
Căn cứ hướng dẫn trên thì đối với sản phẩm gỗ khai thác từ rừng trồng chưa qua chế biến của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trường hợp các cơ sở kinh doanh thu mua gỗ rừng trồng chưa qua chế biến để tiếp tục bán ra thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Công văn 1772/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng
- Số hiệu: 1772/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
