Tổng quan về Công văn 1763/TCT-KK năm 2019
Công văn 1763/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý và trả lời các kiến nghị, phản ánh của người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, đồng thời cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên tinh thần đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
Mục đích và phạm vi áp dụng
Công văn hướng tới việc giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, cụ thể:
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi từ người nộp thuế.
- Khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm hoặc trả lời chung chung, không giải quyết được vướng mắc thực tế của doanh nghiệp.
- Thống nhất quy trình phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế.
Các yêu cầu trọng tâm trong việc xử lý kiến nghị
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai các nội dung cốt lõi sau:
- Phân loại chính xác nội dung kiến nghị: Cơ quan tiếp nhận phải thực hiện phân loại rõ ràng các văn bản của người nộp thuế gửi đến (như khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc yêu cầu hướng dẫn chính sách) để áp dụng đúng quy trình và thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết: Các bộ phận chuyên môn có trách nhiệm xử lý và ban hành văn bản trả lời người nộp thuế đúng thời hạn quy định. Đối với những vụ việc phức tạp cần xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo trung gian để người nộp thuế biết lý do và thời gian dự kiến có kết quả.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ và chất lượng giải quyết kiến nghị trong phạm vi quản lý của mình. Phải trực tiếp chỉ đạo, đối thoại và giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, kéo dài, không để phát sinh khiếu kiện vượt cấp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ: Đẩy mạnh việc theo dõi luồng công việc trên hệ thống công nghệ thông tin để kiểm soát chặt chẽ tiến độ xử lý hồ sơ của từng công chức, kịp thời phát hiện các điểm nghẽn để xử lý.
Cơ chế kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo
Để đảm bảo các chỉ đạo được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Tổng cục Thuế thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ:
- Cơ quan thuế cấp dưới phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tiếp nhận, kết quả giải quyết cũng như các vướng mắc vượt thẩm quyền lên cơ quan thuế cấp trên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ đột xuất nhằm phát hiện và xử lý nghiêm những công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, thờ ơ, gây khó khăn hoặc kéo dài thời gian giải quyết thủ tục của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1763/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vnet
(Địa chỉ: 221 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế được Bộ Tài chính phân công xử lý công văn số 3116/VPCP-ĐMDN ngày 18/04/2019 của Văn phòng Chính phủ đối với kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vnet (sau đây gọi là Doanh nghiệp) về thành phần hồ sơ khi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:
“Điều 17. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
4. Đối với Doanh nghiệp
Hồ sơ của doanh nghiệp để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi doanh nghiệp làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp tự giải thể, hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.
b) Trường hợp giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của tòa án, hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể;
- Bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định của Tòa án có hiệu lực;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Trường hợp Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp phải có Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan;
- Trường hợp Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp không phải có Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vnet được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1553/TCT-TNCN năm 2018 về xét giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1985/TCT-KK năm 2018 về xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3137/TCT-KK năm 2018 xử lý dữ liệu trên ứng dụng TMS đối với người nộp thuế đã đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4613/TCT-KK năm 2019 về việc khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5241/TCT-KK năm 2019 về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và việc xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện thủ tục xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2838/TCT-KTNB năm 2021 về chấn chỉnh, kiểm tra, rà soát, có biện pháp phòng ngừa xử lý đối với người nộp thuế có rủi ro về hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1553/TCT-TNCN năm 2018 về xét giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1985/TCT-KK năm 2018 về xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3137/TCT-KK năm 2018 xử lý dữ liệu trên ứng dụng TMS đối với người nộp thuế đã đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4613/TCT-KK năm 2019 về việc khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5241/TCT-KK năm 2019 về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và việc xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện thủ tục xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2838/TCT-KTNB năm 2021 về chấn chỉnh, kiểm tra, rà soát, có biện pháp phòng ngừa xử lý đối với người nộp thuế có rủi ro về hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1763/TCT-KK năm 2019 xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1763/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
