Giới thiệu về Công văn 1750/CT-TTHT năm 2019
Công văn 1750/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về nguyên tắc, điều kiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài và việc thực hiện bù trừ công nợ giữa doanh nghiệp tại Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối hiện hành.
1. Quy định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan (đặc biệt là Thông tư 186/2010/TT-BTC), việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Thời điểm chuyển lợi nhuận: Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm hoặc khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
- Điều kiện chuyển lợi nhuận hàng năm: Nhà đầu tư chỉ được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà họ đầu tư không còn số lỗ lũy kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ tài chính: Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định, nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thủ tục thông báo: Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp được ủy quyền phải gửi thông báo về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận.
2. Hướng dẫn về việc bù trừ công nợ và chuyển lợi nhuận
Vấn đề bù trừ công nợ giữa nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tại Việt Nam liên quan đến việc chuyển lợi nhuận được hướng dẫn dựa trên nguyên tắc phối hợp giữa pháp luật thuế và pháp luật quản lý ngoại hối:
- Nguyên tắc thực hiện: Mọi giao dịch thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả chuyển lợi nhuận) phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) mở tại tổ chức tín dụng được phép.
- Xử lý bù trừ công nợ: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có phát sinh công nợ phải thu, phải trả với doanh nghiệp tại Việt Nam (ví dụ: nợ tiền mua hàng hóa, dịch vụ, nợ vay), việc bù trừ công nợ này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Chuyển phần lợi nhuận còn lại: Sau khi thực hiện bù trừ công nợ theo đúng quy định của pháp luật về ngoại hối và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (nếu có), phần lợi nhuận còn lại sau khi bù trừ mới được phép chuyển ra nước ngoài qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và nhà đầu tư
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý về thuế cũng như quản lý ngoại hối, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần lưu ý:
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu lợi nhuận chuyển ra nước ngoài và các khoản công nợ thực hiện bù trừ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc bù trừ công nợ, báo cáo tài chính kiểm toán, chứng từ nộp thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Tuân thủ đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1750/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Key Consulting Vietnam
(Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà Zodiac, phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội - MST: 0107426859)
Trả lời công văn không số đề ngày 05/12/2018 của Công ty TNHH Key Consulting Vietnam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc chuyển lợi nhận ra nước ngoài và bù trừ công nợ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư:
+ Tại Điều 2 quy định lợi nhuận chuyển ra nước ngoài:
“1. Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định.
2. Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
- Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
- Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hóa và quy định của pháp luật liên quan.”
+ Tại Điều 3 hướng dẫn xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài:
“1. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư: nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam....
3. Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp....”
+ Tại Điều 4 quy định thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
“1. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm.
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp....
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn.
Doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra nước ngoài.”
+ Tại Điều 5 hướng dẫn Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
“Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có nhu cầu chuyển toàn bộ lợi nhuận năm 2016 và năm 2017 ra nước ngoài cho Công ty mẹ tại Pháp là Công ty TNHH Key Partners theo phương thức bù trừ công nợ ba bên: Công ty Key Consulting France (khách hàng tại Pháp còn nợ tiền Công ty) sẽ chuyển cho Công ty TNHH Key Partners số tiền tương ứng với số lợi nhuận mà Công ty được phép chuyển ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài (theo Biên bản, thỏa thuận giữa các bên), nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính thì Công ty thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc phát sinh cụ thể đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra 1 để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73141/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao tài sản, công nợ của ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 16706/CT-TTHT năm 2018 về phân bổ chi phí được trừ, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, chi phí mua hàng trả chậm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 82465/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế - bù trừ công nợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 16279/CT-TTHT năm 2019 về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 18174/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được công ty thứ ba trả hộ và bù trừ công nợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 186/2010/TT-BTC hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đầu tư 2014
- 3Công văn 73141/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao tài sản, công nợ của ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 16706/CT-TTHT năm 2018 về phân bổ chi phí được trừ, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, chi phí mua hàng trả chậm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 82465/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế - bù trừ công nợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 16279/CT-TTHT năm 2019 về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 18174/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được công ty thứ ba trả hộ và bù trừ công nợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1750/CT-TTHT năm 2019 về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và bù trừ công nợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1750/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
