Tóm tắt Công văn 1749/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu của Tổng cục Thuế
Công văn 1749/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu khi phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam:
- Nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
- Các hoạt động cung ứng dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm, hoặc các dịch vụ phi truyền thống thực hiện trên nền tảng số xuyên biên giới.
- Trường hợp hàng hóa được giao nhận trong lãnh thổ Việt Nam hoặc có kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng thực hiện tại Việt Nam thì phần giá trị dịch vụ bắt buộc phải chịu thuế nhà thầu theo quy định.
2. Phương pháp tính thuế và xác định doanh thu tính thuế
Công văn làm rõ cách thức xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp khấu trừ tại nguồn do bên Việt Nam thực hiện):
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % tương ứng với từng hoạt động kinh doanh (như dịch vụ, xây dựng, cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động (ví dụ: dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị).
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu hợp đồng quy định giá nhận được là giá không bao gồm thuế - giá Net).
3. Trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đóng vai trò là đại lý thuế có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ đúng quy định thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm nộp thay phần thuế chưa khấu trừ theo quy định của pháp luật.
4. Lưu ý quan trọng khi thực thi chính sách thuế nhà thầu
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, các doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:
- Cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng nhà thầu, đặc biệt là điều khoản về giá trị hợp đồng (giá Net hay giá Gross) để thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
- Đối với các dịch vụ cung cấp trên môi trường mạng hoặc thương mại điện tử, cần đối chiếu chặt chẽ với các quy định hiện hành về quản lý thuế kỹ thuật số để tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.
- Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với đối tác nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1749/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty Schelumberger Seaco Inc. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20110201/CV ngày 1/2/2011 của Công ty Schelumberger Seaco Inc về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Sau khi xin ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan, Vụ Chính sách thuế và Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 22; Khoản 1, Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
Tại điểm 1.4 Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, quy định:
“1.4. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó”.
Tại điểm 2 Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
“2. Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này”.
Căn cứ quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ các quy định trên thì:
Công ty Schlumberger Seaco Inc (mang quốc tịch Panama và không là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam) thuê kho ngoại quan tại Điểm thông quan ngoài khu vực cửa khẩu Biên Hoà (ICD Biên Hoà) để lưu kho hàng hoá mua từ nhà cung cấp nước ngoài sau đó bán cho các đối tác tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá, các chính sách liên quan đến các mặt hàng được xuất nhập khẩu qua kho ngoại quan theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam.
Về việc xác định cơ sở thường trú tại Việt Nam của Công ty Schlumberger Seaco Inc đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá thông qua kho ngoại quan:
Nếu Công ty Schlumberger Seaco Inc chỉ đơn thuần thực hiện việc thuê kho ngoại quan để lưu kho hàng hoá mua từ nhà cung cấp nước ngoài sau đó trực tiếp bán cho các đối tác tại Việt Nam thì không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Nếu việc cung cấp hàng hoá lưu tại kho ngoại quan cho các đối tác tại Việt Nam được Công ty Schlumberger Seaco Inc thực hiện thông qua đại diện như văn phòng, nhân viên hay một tổ chức khác của Công ty tại Việt Nam hoặc việc cung cấp hàng hoá này có liên quan tới các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác mà Công ty thực hiện tại Việt Nam sẽ tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá thông qua kho ngoại quan tại Việt Nam của Công ty Schlumberger Seaco Inc thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC và Thông tư số 197/2009/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty Schlumberger Seaco Inc cung cấp các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty tại Việt Nam và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Schlumberger Seaco Inc biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1055/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3526/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động phân phối hàng hóa qua kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1749/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1749/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
