Tóm tắt Công văn 1720/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1720/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thay cho người lao động, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Về thuế thu nhập cá nhân: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả hộ, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có) tại đơn vị.
2. Chính sách thuế đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép
Đối với khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép hàng năm, công văn hướng dẫn cụ thể:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép của người lao động nước ngoài, nếu khoản chi này được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ vận chuyển (vé máy bay, thẻ lên máy bay) theo quy định.
- Về thuế thu nhập cá nhân: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho tần suất một lần trong năm; các khoản chi từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
3. Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí nêu trên và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Tính nhất quán của hồ sơ pháp lý: Tất cả các khoản phúc lợi, chi trả hộ tiền nhà, tiền vé máy bay phải được thể hiện nhất quán và chi tiết trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính nội bộ đã được phê duyệt hợp lệ của doanh nghiệp.
- Đầy đủ chứng từ minh chứng: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh chuyến đi thực tế của người lao động bao gồm: quyết định cho phép nghỉ phép, hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh, vé máy bay và thẻ lên tàu bay (boarding pass).
- Tuân thủ phương thức thanh toán: Các giao dịch thanh toán tiền thuê nhà hoặc mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1720 /CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Toyo Precision
Đ/chỉ: Khu chế xuất Tân Thuận, Q.7
Mã số thuế: 0300763796
Trả lời văn thư số 2015-04/CV ngày 02/02/2015 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4.a Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
“Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Hirose Mfg (Nhật Bản) sử dụng thương hiệu sản phẩm ổ thuyền máy may và cung cấp dịch vụ hỗ trợ công nghệ, kỹ năng làm việc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty nếu có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định (chứng từ nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên). Trường hợp Công ty và Công ty Hirose MFG thỏa thuận bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, nếu phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng, có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra thì thỏa điều kiện là thanh toán không dùng tiền mặt, được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1030/CT-TTHT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1705/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2524/CT-TTHT năm 2015 về khoản chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1030/CT-TTHT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1705/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2524/CT-TTHT năm 2015 về khoản chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1720/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1720/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
