Giới thiệu về Công văn 1719/BTP-HTQTCT năm 2013
Công văn 1719/BTP-HTQTCT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2013 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại các địa phương. Văn bản hướng dẫn chi tiết các quy định pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, chính xác và đúng pháp luật trong việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến quyền thân nhân của công dân.
Nội dung hướng dẫn nghiệp vụ cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc định hình nguyên tắc áp dụng và giải quyết các thủ tục hộ tịch căn bản, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Nguyên tắc xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Việc phân định thẩm quyền dựa trên nơi cư trú của công dân (thường trú hoặc tạm trú) và tính chất của từng loại việc hộ tịch, đặc biệt là các trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc cư trú tại khu vực biên giới.
- Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hộ tịch: Quy định rõ trách nhiệm của công chức tư pháp - hộ tịch trong việc tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ xuất trình và giấy tờ nộp theo quy định. Hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sự mâu thuẫn thông tin giữa các giấy tờ tùy thân.
- Đơn giản hóa giấy tờ khi đăng ký hộ tịch: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, hướng dẫn nhấn mạnh việc không được yêu cầu thêm các loại giấy tờ ngoài quy định của pháp luật. Đối với các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu hoặc có thể đối chiếu trực tiếp, cơ quan đăng ký cần linh hoạt xử lý để giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho công dân.
- Thời hạn giải quyết và trả kết quả: Xác định rõ thời hạn xử lý đối với từng nhóm việc hộ tịch cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4. Yêu cầu các cơ quan thực hiện nghiêm túc thời hạn trả kết quả theo quy định, trường hợp cần xác minh phải có văn bản thông báo rõ ràng và không được kéo dài thời gian vô căn cứ.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 1719/BTP-HTQTCT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại cơ sở. Việc hướng dẫn chi tiết ngay từ những điều khoản đầu tiên giúp hạn chế tối đa sự tùy tiện trong áp dụng pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người dân trong lĩnh vực hộ tịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1719/BTP-HTQTCT | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời Công văn số 750/STP-HCTP ngày 12/8/2013 của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình thì “Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”. Tại Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.
Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình”.
Như vậy, đối với những trường hợp yêu cầu nhận cha, mẹ, con mà người nhận cha, mẹ hoặc người được nhận làm con đang được xác định là con của người cha, mẹ khác (Giấy khai sinh của người con đã ghi đầy đủ tên người cha, người mẹ) thì phải thực hiện thủ tục xác định cha, mẹ, con thông qua thủ tục tố tụng dân sự tại Toà án.
Tuy nhiên, để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực cơ bản nhất trí với đề xuất của Sở Tư pháp là có thể vận dụng quy định pháp luật để giải quyết việc nhận cha, mẹ, con theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 18/3/2013 đối với trường hợp đã yêu cầu Toà án nhân dân xác định cha, mẹ, con nhưng Toà án đã đình chỉ giải quyết vụ án hoặc từ chối giải quyết do không có tranh chấp. Tuy nhiên, việc vận dụng quy định pháp luật công nhận việc nhận cha, mẹ, con phải được thực hiện chặt chẽ, bảo đảm khách quan, chính xác, tránh lợi dụng việc nhận cha, mẹ, con để nhằm mục đích vụ lợi, xuất cảnh, buôn bán người. Trong hồ sơ đề nghị công nhận việc nhận cha, mẹ, con phải có văn bản của Toà án đình chỉ giải quyết vụ án hoặc từ chối giải quyết việc nhận cha, mẹ, con do không có tranh chấp, đồng thời phải có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (kết quả xét nghiệm ADN).
Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con được coi là căn cứ để thực hiện thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP .
Đối với người được nhận làm con đang được xác định là con của cha, mẹ khác (như nêu trong Công văn của Sở Tư pháp) thì có thể công nhận Quyết định nhận cha, mẹ, con đó nếu bên nhận cha, mẹ, con cung cấp được kết quả xét nghiệm ADN làm căn cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trả lời để Sở Tư pháp được biết và nghiên cứu thực hiện.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 4325/BTP-HTQTCT năm 2013 hướng dẫn đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Công văn 04/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn vướng mắc trong công tác đăng ký hộ tịch tỉnh Bắc Giang do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 13/HTQTCT-HT năm 2017 về cho ý kiến đối với yêu cầu thay đổi tên của ông Nguyễn Trung Âm do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Luật Hôn nhân và Gia đình 2000
- 4Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực
- 5Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 6Công văn 4325/BTP-HTQTCT năm 2013 hướng dẫn đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Công văn 04/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn vướng mắc trong công tác đăng ký hộ tịch tỉnh Bắc Giang do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 13/HTQTCT-HT năm 2017 về cho ý kiến đối với yêu cầu thay đổi tên của ông Nguyễn Trung Âm do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1719/BTP-HTQTCT năm 2013 hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1719/BTP-HTQTCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
