Giới thiệu về Công văn 1715/HTQTCT-CT năm 2013
Công văn 1715/HTQTCT-CT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện công tác chứng thực tại các địa phương. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và chứng thực chữ ký người dịch, góp phần bảo đảm tính thống nhất và đúng pháp luật trong hoạt động chứng thực trên cả nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1715/HTQTCT-CT
- Hướng dẫn về chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài
- Về thẩm quyền giải quyết: Công văn làm rõ thẩm quyền chứng thực chữ ký trên các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài. Theo đó, Phòng Tư pháp cấp huyện có thẩm quyền thực hiện chứng thực chữ ký trên các giấy tờ, văn bản này, không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Về trách nhiệm của người thực hiện chứng thực: Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký. Không thực hiện chứng thực chữ ký trong trường hợp giấy tờ, văn bản có nội dung vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội hoặc có nội dung tuyên truyền kích động, chống phá Nhà nước.
- Yêu cầu đối với người yêu cầu chứng thực: Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký.
- Hướng dẫn về chứng thực bản sao từ bản chính
- Đối với các loại giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp: Việc chứng thực bản sao từ bản chính chỉ được thực hiện khi các giấy tờ này đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Đối với giấy tờ, văn bản có sự kết hợp giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài: Công văn hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận và thực hiện chứng thực nhằm tránh sự đùn đẩy trách nhiệm giữa cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã.
- Các trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính: Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt nội dung không hợp lệ; bản chính bị hư hỏng, nát, không xác định được nội dung; bản chính thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc có điều khoản cấm sao chụp.
- Hướng dẫn về chứng thực chữ ký người dịch
- Tiêu chuẩn đối với người dịch: Người dịch phải là người thông thạo thứ tiếng cần dịch, có bằng cấp, chứng chỉ đào tạo phù hợp và phải đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp cấp huyện theo quy định.
- Trách nhiệm của người dịch: Người dịch phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bản dịch so với nội dung của bản chính.
- Thủ tục thực hiện: Người dịch phải ký trực tiếp trước mặt người thực hiện chứng thực. Cơ quan chứng thực thực hiện đối chiếu chữ ký của người dịch với chữ ký mẫu đã đăng ký để thực hiện chứng thực chữ ký theo đúng quy trình.
- Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực yêu cầu Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động chứng thực tại địa phương nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chứng thực: Chú trọng công tác tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã và cán bộ Phòng Tư pháp cấp huyện để hạn chế tối đa sai sót trong quá trình tác nghiệp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1715 /HTQTCT-CÔNG TÁC | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời kiến nghị về một số nội dung liên quan đến công tác chứng thực đã được Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi nêu tại buổi làm việc với Bộ trưởng Hà Hùng Cường ngày 12/4/2013, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về việc hướng dẫn việc chứng thực các bản dịch từ chữ Nôm sang chữ Quốc ngữ
Hiện tại, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký chỉ quy định về việc chứng thực chữ ký của người dịch trong giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Tuy nhiên, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP cũng không có quy định cấm về việc chứng thực chữ ký người dịch trong các trường hợp dịch ngôn ngữ khác (như chữ Nôm sang chữ Quốc ngữ hay từ ngôn ngữ của dân tộc này sang ngôn ngữ của dân tộc khác). Do đó, cơ quan chứng thực có thể vận dụng quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP để chứng thực chữ ký người dịch đối với các giấy tờ, văn bản từ chữ Nôm sang chữ Quốc ngữ.
Để đảm bảo chất lượng của bản dịch so với bản chính, người dịch phải là người có bằng cấp về ngôn ngữ Hán - Nôm hoặc là người thông thạo ngôn ngữ này.
2. Về trường hợp đương sự hoặc người chứng thực yêu cầu rút lại lời chứng trong các hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực quy định: “Hợp đồng đã được công chứng, chứng thực có giá trị thi hành đối với các bên giao kết; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình, thì bên kia có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”. Điểm 1 Mục II Thông tư số 03/2001/TP-CC của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP quy định: “Lời chứng là bộ phận cấu thành của văn bản chứng thực”. Do đó, hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực thì không được rút lại lời chứng mà chỉ có thể thay đổi nội dung hợp đồng, giao dịch theo thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch hoặc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch nếu người thực hiện chứng thực thấy có căn cứ cho rằng hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực có nội dung trái pháp luật. Cụ thể, từng trường hợp có thể giải quyết theo các phương án sau:
1. Trường hợp người yêu cầu chứng thực muốn thay đổi nội dung hợp đồng, giao dịch mà có sự đồng ý của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch và không làm ảnh hưởng đến lợi ích chung thì phải làm thủ tục hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đồng thời lập hợp đồng, giao dịch mới.
2. Trường hợp người thực hiện chứng thực có căn cứ cho rằng hợp đồng, giao dịch đã chứng thực có nội dung trái pháp luật nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng không muốn hủy bỏ hợp đồng cũ thì có thể áp dụng tương tự quy định của Điều 45 Luật Công chứng để giải quyết. Theo đó, người thực hiện chứng thực, người làm chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản chứng thực vô hiệu.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2337/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến quyền sử dụng đất do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 2Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 3Công văn 3851/VPCP-KTN năm 2015 về chuyển giao thẩm quyền chứng thực do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 169/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2018 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 262/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Công chứng 2006
- 2Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 3Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 4Thông tư 03/2001/TT-TP-CC hướng dẫn thi hành Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 2337/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến quyền sử dụng đất do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 6Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 7Công văn 3851/VPCP-KTN năm 2015 về chuyển giao thẩm quyền chứng thực do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 169/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2018 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Công văn 262/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1715/HTQTCT-CT năm 2013 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến công tác chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1715/HTQTCT-CT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra