Giới thiệu chung về Công văn 1711/GSQL-GQ4 năm 2016
Công văn 1711/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV thuộc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan địa phương.
Quy định chi tiết về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu KV
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1711/GSQL-GQ4 là hướng dẫn cụ thể về việc khai báo trị giá FOB trên ô số 9 của C/O mẫu KV, cụ thể như sau:
- Trường hợp bắt buộc khai báo trị giá FOB: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện trên C/O mẫu KV khi hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ là Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content). Việc này là bắt buộc để cơ quan hải quan có cơ sở tính toán và xác định tỷ lệ xuất xứ của hàng hóa.
- Trường hợp không bắt buộc khai báo trị giá FOB: Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), hoặc Tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO), việc khai báo trị giá FOB trên C/O là không bắt buộc.
- Xử lý khi C/O vẫn thể hiện trị giá FOB ngoài quy định: Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn khai báo trị giá FOB đối với các tiêu chí không phải RVC, cơ quan hải quan không được lấy lý do này để bác bỏ tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin khác trên chứng từ hoàn toàn chính xác và hợp lệ.
Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp, công văn đưa ra hướng dẫn xử lý đối với các lỗi hình thức nhỏ:
- Các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Những lỗi chính tả nhỏ, sự khác biệt không trọng yếu trong mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu được xác định là phù hợp với hàng hóa mô tả trên C/O.
- Tập trung vào bản chất xuất xứ: Cơ quan hải quan cấp cơ sở cần tập trung kiểm tra tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thay vì bắt bẻ các lỗi hành chính hoặc lỗi đánh máy đơn giản không làm thay đổi bản chất xuất xứ của lô hàng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng đồng bộ và nhất quán trên toàn quốc, Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu:
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ hải quan: Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ phải nghiên cứu kỹ các quy định của Hiệp định VKFTA và nội dung hướng dẫn tại công văn này để xử lý nhanh chóng cho doanh nghiệp.
- Tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung chứng từ ngoài quy định đối với các trường hợp khác biệt nhỏ đã được hướng dẫn xử lý rõ ràng trong văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1711/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
(Đ/c: Số 1 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội)
Trả lời công văn số 1416/PLX-XNK và công văn số 1417/PLX-XNK ngày 21/11/2016 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam trình bày vướng mắc liên quan đến thông tin trên ô số 11 và 13 của C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với nội dung vướng mắc nêu tại công văn số 1416/PLX-XNK:
Trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành tại lãnh thổ một nước không phải là nước thành viên của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, việc thể hiện dòng chữ “THIRD-PARTY INVOICING” hoặc “THIRD-COUNTRY INVOICING” thay vì dòng chữ NON-PARTY INVOICING” tại ô số 13 có thể được coi là lỗi nhỏ, không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 6 Phụ lục IV Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015.
2. Đối với nội dung vướng mắc nêu tại công văn số 1417/PLX-XNK:
Trên cơ sở giấy ủy quyền giữa SK Trading International Co., Ltd. và SK Energy Co. Ltd. thì việc ô số 1 của C/O thể hiện thông tin của SK Trading International Co., Ltd. và ô số 11 thể hiện thông tin của SK Energy Co. Ltd. không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1121/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1279/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp của Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 04/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 53/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Thông tư 40/2015/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 1121/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1279/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp của Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 04/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 53/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1711/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1711/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
