Giới thiệu về Công văn 17092/BTC-TCT năm 2014
Công văn 17092/BTC-TCT được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác và chế biến quặng Apatit. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đúng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản đặc thù này.
Các nội dung trọng tâm về tính thuế tài nguyên đối với quặng Apatit
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên trong các trường hợp khai thác, tiêu thụ trực tiếp hoặc đưa vào chế biến, tuyển quặng:
- Xác định giá tính thuế đối với quặng apatit bán thô: Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác quặng apatit và bán trực tiếp ra thị trường (quặng thô chưa qua tuyển, chế biến sâu), giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Xác định giá tính thuế đối với quặng apatit đưa vào tuyển, chế biến: Đối với trường hợp quặng apatit sau khi khai thác được đưa vào xưởng tuyển để thu hồi quặng tuyển (quặng tinh), giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm quặng tuyển trừ đi chi phí tuyển (chế biến) hợp lý, hợp lệ theo quy định.
- Khống chế mức chi phí chế biến được trừ: Chi phí tuyển quặng được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo tính hợp lý, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không được vượt quá định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Vai trò của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trường hợp không xác định được giá bán sản phẩm tài nguyên hoặc chi phí tuyển quặng không rõ ràng, Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với thực tế địa phương, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế tài nguyên đối với quặng apatit, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Các doanh nghiệp khai thác quặng apatit phải thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ sản lượng khai thác, sản lượng đưa vào chế biến và sản lượng tiêu thụ thực tế của từng loại quặng (quặng loại 1, loại 2, loại 3, loại 4).
- Cơ quan thuế địa phương (đặc biệt là Cục Thuế tỉnh Lào Cai và các tỉnh có trữ lượng apatit) có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế tài nguyên của các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai không đúng sản lượng hoặc áp dụng sai giá tính thuế.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu sản lượng khai thác thực tế theo báo cáo định kỳ của doanh nghiệp với sản lượng kê khai thuế đã nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17092/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: UBND tỉnh Lào Cai.
Bộ Tài chính nhận được công văn 9080/BCT-CNNg ngày 16/9/2014 của Bộ Công thương và công văn số 2199/CT-TTHT ngày 23/9/2014 của Cục thuế tỉnh Lào Cai nêu vướng mắc về việc tính thuế tài nguyên đối với quặng tuyển được chế biến từ quặng Apatit loại 3. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Điều 2 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính quy định đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó có khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 105/2010/TT-BTC quy định:
“Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên và được xác định như sau:
1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế”.
Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC quy định giá tính thuế tài nguyên như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên”.
Theo ý kiến của Bộ Công thương thì quặng tuyển Apatit của Công ty Apatit Lào Cai là sản phẩm được chế biến từ quặng loại 3, nhưng có thành phần thay đổi lớn so với thành phần ban đầu của quặng loại 3, vì vậy, có thể xác định quặng tuyển là sản phẩm khác so với quặng loại 3. Theo quy định về đối tượng chịu thuế tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính thì việc tính thuế tài nguyên đối với quặng Apatit loại 3 là phù hợp.
Việc tính tài nguyên căn cứ sản lượng và giá tính thuế, sản phẩm quặng Apatit loại 3 do Công ty Apatit Lào Cai khai thác hoàn toàn xác định được sản lượng ở khâu khai thác nên có thể xác định được sản lượng tính thuế; Quặng Apatit loại 3 Công ty không bán ra mà chỉ làm nguyên liệu cho nhà máy tuyển để chế biến thành quặng tuyển nên cần quy định về giá tính thuế.
Để giảm thiểu thiệt thòi cho doanh nghiệp, đảm bảo sự bình đẳng về thuế tài nguyên giữa quặng loại 3 nguyên khai và quặng loại 3 qua chế biến, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về việc khuyến khích chế biến sâu khoáng sản và đảm bảo việc thu thuế tài nguyên đúng đối tượng chịu thuế quy định của Luật thuế Tài nguyên, Bộ Tài chính đề nghị UBND tỉnh Lào Cai ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm quặng Apatit loại 3.
Xin chân thành cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Ủy ban./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4204/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác cát để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4603/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc thuế tài nguyên đối với tinh quặng Nikel do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5441/TCT-CS năm 2015 về thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4204/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác cát để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4603/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc thuế tài nguyên đối với tinh quặng Nikel do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5441/TCT-CS năm 2015 về thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 17092/BTC-TCT năm 2014 về tính thuế Tài nguyên đối với quặng Apatit do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 17092/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
