Giới thiệu về Công văn 1708/TCT-KK năm 2013
Công văn 1708/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc kê khai bổ sung và xử lý các trường hợp hóa đơn bị bỏ sót, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc kê khai và thời hạn khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc thời gian và việc xử lý sai sót trong quá trình kê khai thuế:
- Nguyên tắc kê khai theo kỳ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Xử lý hóa đơn bỏ sót: Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ thì được phép kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Công văn 1708/TCT-KK đi sâu giải quyết các tình huống thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật:
- Xác minh tính hợp lệ của chứng từ thanh toán: Đối với các giao dịch có giá trị lớn, cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Phối hợp giữa các cơ quan thuế: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế nơi phát hành hóa đơn để xác minh thông tin trước khi quyết định cho phép khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1708/TCT-KK năm 2013 đóng vai trò là hành lang pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong việc kê khai thuế GTGT. Văn bản vừa đảm bảo quyền lợi sát sườn của người nộp thuế khi gặp sai sót khách quan, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1708/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 548/CT-KTT1 đề ngày 14/6/2012 của Cục Thuế tỉnh Sơn La đề nghị hướng dẫn về việc khai bổ sung hóa đơn GTGT đầu vào. Sau khi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế tại:
- Khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội; Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ và điểm 1.2(c.5) Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
- Điểm c khoản 12 Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/12/2003 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngày 03/7/2008 Bộ Tài chính đã có công văn số 7740/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn xử lý việc hóa đơn, chứng từ thuế GTGT kê khai chậm quá 3 tháng, cụ thể: "các hóa đơn GTGT kê khai chậm quá 3 tháng thì không được khấu trừ số thuế GTGT này. Số thuế GTGT không được khấu trừ do kê khai chậm doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế TNDN".
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân tỉnh Sơn La, quá trình tổ chức hoạt động có thay đổi nhân sự như bộ máy lãnh đạo, chuyên viên, kế toán, Trung tâm đã bỏ sót chưa kê khai 55 số hóa đơn GTGT đầu vào nhận từ Công ty cổ phần supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao phát sinh trong các tháng 02 và tháng 03/2008, Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT, được tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu các hóa đơn GTGT đảm bảo đúng quy định về hóa đơn chứng từ.
Từ ngày 01/01/2009, Cục thuế tỉnh Sơn La hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La biết, thực hiện đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1479/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1498/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2864/TCHQ-TXNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6789/BTC-TCT về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2481/TCT-KK năm 2013 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2876/TCT-KK năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6Công văn số 7740/BTC-TCT về việc hoá đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) quá 3 tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1479/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1498/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2864/TCHQ-TXNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6789/BTC-TCT về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2481/TCT-KK năm 2013 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2876/TCT-KK năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1708/TCT-KK năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1708/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra