Giới thiệu chung về Công văn 1698/GSQL-TH
Công văn 1698/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O mẫu E có sự khác biệt nhỏ hoặc liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý vướng mắc trên C/O mẫu E
1. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Quy định về khai báo trên C/O: Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba theo đúng quy tắc xuất xứ.
- Yêu cầu tại Ô số 1, Ô số 7 và Ô số 10: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng. Thông thường, thông tin này được khai báo tại Ô số 7 (Description of Goods) cùng với số và ngày của hóa đơn thương mại tại Ô số 10.
- Đánh dấu tại Ô số 13: Cơ quan hải quan lưu ý việc kiểm tra việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 của C/O mẫu E để đảm bảo tính hợp lệ và thống nhất của chứng từ.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
- Nguyên tắc chấp nhận: Các sai sót hoặc khác biệt nhỏ mang tính chất hành chính, kỹ thuật (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ kèm theo như hóa đơn, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E, miễn là xuất xứ thực tế của hàng hóa vẫn được đảm bảo xác thực.
- Điều kiện áp dụng: Sự khác biệt này không được gây ra sự nghi ngờ về tính trung thực của các thông tin cốt lõi như mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng và xuất xứ của lô hàng nhập khẩu.
3. Trách nhiệm kiểm tra và xác minh của Cơ quan Hải quan
- Đối chiếu thực tế hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O mẫu E với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định tính hợp lệ của chứng từ ưu đãi thuế quan.
- Quy trình xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh theo quy định, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận rõ ràng từ cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1698/GSQL-TH đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, tránh việc áp dụng quy định một cách cứng nhắc gây ảnh hưởng đến hoạt động thương mại hợp pháp giữa Việt Nam và các đối tác trong khu vực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1698/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.
Tiếp theo công văn số 83/GSQL-TH ngày 29/01/2015 của Cục Giám sát quản lý về việc xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E có số tham chiếu E143301235200006, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã không trả lời kết quả xác minh theo thời hạn được quy định tại Hiệp định ACFTA, Điểm c Khoản 1 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương. Do đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O mẫu E dẫn trên theo đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 943/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E, AANZ, KV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1046/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1340/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 804/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc trên C/O mẫu S do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 943/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E, AANZ, KV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1046/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1340/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 804/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc trên C/O mẫu S do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1698/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1698/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
