Giới thiệu về Công văn 1685/TCT-CS năm 2017
Công văn số 1685/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khôi phục mã số thuế cho doanh nghiệp và các chi nhánh trực thuộc của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất quy trình xử lý cho các cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật các vướng mắc phát sinh khi mã số thuế của người nộp thuế bị đóng hoặc chuyển trạng thái không hoạt động.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên các thông tin pháp lý được ghi nhận, nội dung cơ bản của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào các định hướng và nguyên tắc xử lý sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể về các trường hợp doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp bị cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế sang "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" (khóa mã số thuế) nhưng có nguyện vọng và đủ điều kiện để khôi phục lại trạng thái hoạt động bình thường.
- Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết: Phân định rõ vai trò của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, tiến hành xác minh thực tế tại trụ sở của người nộp thuế và đưa ra quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền được giao.
- Nguyên tắc khôi phục mã số thuế: Việc khôi phục mã số thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế còn thiếu và chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) trước khi được xem xét khôi phục.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1685/TCT-CS mang lại những tác động tích cực trong thực tiễn quản lý thuế và hoạt động của doanh nghiệp:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng: Giúp doanh nghiệp nắm rõ các bước cần thực hiện để chủ động khắc phục sai sót, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nhằm khôi phục mã số thuế trong thời gian ngắn nhất.
- Đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh: Việc khôi phục mã số thuế kịp thời giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về việc bị đình chỉ sử dụng hóa đơn, gián đoạn ký kết hợp đồng và các hoạt động giao dịch thương mại khác.
- Nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế: Giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ trong nội bộ ngành thuế, hạn chế sự chồng chéo hoặc kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1685/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được một số công văn của các Cục Thuế về việc đề nghị Tổng cục Thuế khôi phục tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp hoặc chi nhánh sau khi đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng về trạng thái 01). Về vấn đề này, sau khi thống nhất với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch & Đầu tư và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến cụ thể như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 8, Điểm c Khoản 1 Điều 209 và Điểm d Khoản 1 Điều 211 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ quy định tại Điều 29 của Luật Quản lý thuế về chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
Căn cứ quy định tại Điều 19, Khoản 1 Điều 20 Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về khôi phục mã số thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên thì khi nhận được văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế về trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” nhưng tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp vẫn là đang hoạt động, cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế kiểm tra hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế và xử lý như sau:
1. Trường hợp 1: Doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp theo Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp hoặc chi nhánh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cơ quan thuế đã thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đúng quy định nhưng doanh nghiệp không gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh đến cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh dẫn đến tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là trạng thái hoạt động. Sau đó, doanh nghiệp có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh thì:
- Cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế theo mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 95/2016/TT-BTC) đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý, trên văn bản đề nghị doanh nghiệp phải có cam kết “không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào sau thời gian cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nếu có sẽ bị xử lý theo hành vi trốn thuế”.
- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và cam kết của doanh nghiệp, cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có văn bản gửi Cục Thuế (nếu là Chi cục Thuế), Cục Thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn đề nghị có ý kiến về việc doanh nghiệp đề nghị được khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh khi mã số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực tại cơ quan thuế theo quy định nhưng tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp vẫn là đang hoạt động để cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp.
- Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp thực hiện:
+ Trường hợp trong văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh xác định doanh nghiệp đã gửi báo cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định và cơ quan đăng ký kinh doanh đã thực hiện xử phạt hành vi vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp, về chấm dứt hoạt động chi nhánh theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế (Chi cục Thuế) có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh gửi Cục Thuế. Cục Thuế gửi văn bản về Tổng cục Thuế để đề nghị khôi phục mã số thuế cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký của doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp hoặc chi nhánh không được khôi phục mã số thuế. Trường hợp doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp để được cấp mã số thuế mới.
2. Trường hợp 2: Cơ quan thuế đã có thông báo đối với người nộp thuế là doanh nghiệp hoặc chi nhánh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh tại địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh và cơ quan thuế đã thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định nhưng tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là trạng thái hoạt động. Sau đó, doanh nghiệp có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh thì:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có), thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn theo quy định và yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế.
- Thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của doanh nghiệp theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký xác nhận vào Biên bản) theo hướng dẫn tại Điều 19, Điều 20 Thông tư số 95/2016/TT-BTC và quy trình quy định về trình tự thủ tục xác minh tình trạng hoạt động, thông báo công khai thông tin, xử lý và khôi phục mã số thuế đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-TCT ngày 5/4/2017 của Tổng cục Thuế.
- Cục Thuế gửi văn bản cho Tổng cục Thuế để đề nghị khôi phục mã số thuế cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thực hiện và hướng dẫn doanh nghiệp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 315/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế của DNTN Trần Thiện Thanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 417/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 463/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3620/TCT-KK năm 2017 về xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1685/TCT-KK năm 2017 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp, chi nhánh của Doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 14613/BTC-TCT năm 2017 về khôi phục trạng thái mã số thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1062/TCT-KK năm 2018 về khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2602/TCT-KK năm 2018 về khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Công văn 315/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế của DNTN Trần Thiện Thanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 417/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 463/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 7Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 438/QĐ-TCT năm 2017 Quy trình quy định về trình tự thủ tục xác minh tình trạng hoạt động, thông báo công khai thông tin, xử lý và khôi phục mã số thuế đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3620/TCT-KK năm 2017 về xử lý hồ sơ khai thuế khi khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1685/TCT-KK năm 2017 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp, chi nhánh của Doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 14613/BTC-TCT năm 2017 về khôi phục trạng thái mã số thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 1062/TCT-KK năm 2018 về khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2602/TCT-KK năm 2018 về khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã ban hành quyết định giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1685/TCT-CS năm 2017 khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp, chi nhánh của Doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1685/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
